Vắc xin uốn ván bảo vệ
cơ thể phòng bệnh uốn ván. Vắc xin uốn ván
có dạng dung dịch đóng trong lọ thủy tinh. Ngoài
ra nó còn được đóng sẵn trong bơm kim tiêm
tự khóa. Có một vài dạng chế phẩm chứa
thành phần uốn ván:
·
Vắc xin uốn ván chỉ để phòng
bệnh uốn ván và bệnh uốn ván sơ sinh.
·
Vắc xin DPT (bạch hầu - ho gà -
uốn ván) phòng được các bệnh bạch hầu,
ho gà, uốn ván (xem chi tiết ở phần vắc xin DPT
).
·
Vắc xin DT (bạch hầu - uốn ván)
phòng các bệnh bạch hầu, uốn ván. Do loại
vắc xin này có chứa giải độc tố bạch
hầu ở mức cao nên nó không được sử
dụng để tiêm cho trẻ trên 6 tuổi hoặc
người lớn.
·
Vắc xin Td (vắc xin uốn ván -
bạch hầu cho người lớn) cũng giống
như DT nhưng thành phần bạch hầu thấp
hơn. Loại vắc xin này phù hợp với những
trẻ trên 6 tuổi và người lớn kể cả
phụ nữ có thai. Sự xuất hiện của Td càng
tăng thêm khả năng phòng bệnh bạch hầu và
uốn ván.
Vắc xin UV hoặc Td khi tiêm cho phụ
nữ có thai không chỉ bảo vệ bệnh uốn ván
cho mẹ mà còn phòng uốn ván sơ sinh cho con. Sau khi tiêm
vắc xin UV hoặc Td, kháng thể hình thành sẽ truyền
cho thai nhi để bảo vệ cho trẻ trong khi sinh và
sau đó 1 vài tháng. Đồng thời chúng cũng phòng
uốn ván cho bà mẹ.
3 liều vắc xin UV hoặc Td có
khả năng phòng uốn ván cho bà mẹ và uốn ván
sơ sinh ít nhất 5 năm. Nếu tiêm 5 liều có thể
phòng uốn ván trong suốt thời kỳ sinh đẻ.
Nếu để lắng lọ vắc
xin UV trong thời gian dài, lọ vắc xin sẽ chia thành 2
phần dung dịch và phần lắng cặn ở
dưới đáy lọ. Do đó phải lắc kỹ
trước khi sử dụng. Vắc xin UV/DT/Td/DPT không
được để đông băng. Thử nghiệm
“Lắc” sẽ xác định xem vắc xin có bị
đông băng không? Nếu vắc xin đã bị đông
băng phải hủy bỏ.
Những vắc xin có chứa thành phần uốn ván
thường là phản ứng nhẹ, ít gây phản
ứng nặng.
Những phản ứng nhẹ do vắc xin uốn ván,
Td và DT gồm:
Có khoảng 1/10 trường hợp sau tiêm 1 – 3 ngày có
biểu hiện đau nhẹ, nổi mẩn, nóng và
sưng tấy nhẹ tại chỗ tiêm. Những phản
ứng nhẹ này trở nên phổ biến hơn ở
những lần tiêm sau và có thể gặp ở 50
đến 80% những người tiêm nhắc.
Khoảng 1/10 trường hợp được tiêm có
biểu hiện sốt nhẹ sau tiêm.
Lịch tiêm phòng uốn ván trong tiêm
chủng thường xuyên
cho phụ nữ có thai
Liều
UV hoặc Td
|
Thời gian tiêm
|
Thời gian bảo vệa
|
1
|
Tiêm càng sớm
càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35
tuổi ở vùng có nguy cơ mắc uốn ván sơ sinh
cao.
|
Không
|
2
|
Ít nhất 4 tuần sau lần 1
|
1 đến 3
năm
|
3
|
Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc
trong thời kỳ có thai lần sau.
|
Tối thiểu
5 năm
|
4
|
Ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc
trong thời kỳ có thai lần sau.
|
Tối thiểu
10 năm
|
5
|
Ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc
trong thời kỳ có thai lần sau.
|
Trong suốt
thời kỳ sinh đẻ và có thể lâu hơn
|
Tăng tỷ lệ nữ
được tiêm vắc xin có thành phần uốn ván khi
còn nhỏ hoặc ở tuổi học đường.
Khi đến tuổi sinh đẻ, tỷ lệ mắc
uốn ván mẹ và uốn ván sơ sinh hy vọng sẽ
giảm xuống: tiêm đúng, đủ 3 liều DPT ở
trẻ nhỏ có giá trị bảo vệ tương
đương 2 liều uốn ván/Td ở người
lớn.
a Những nghiên cứu ngày nay cho thấy, thời gian bảo
vệ của vắc xin uốn ván còn lâu hơn. Vấn
đề này hiện tại đang được xem xét.
Tóm tắt về tiêm chủng vắc xin uốn ván
Loại
vắc xin
|
Giải
độc tố
|
Số
liều
|
Tối
thiểu 2 liều cơ bản
|
Lịch
tiêm
|
Xem
bảng trang trước
|
Liều
tiêm nhắcb
|
Đối
với UV xem bảng trang trước
Đối
với Td 10 năm một lần
Đối
với DT thì 18 tháng đến 6 tuổi.
|
Chống
chỉ định
|
Phản
ứng quá mẫn với lần tiêm trước
|
Phản
ứng sau tiêm
|
Thường
gặp phản ứng tại chỗ hoặc toàn thân
nhẹ và tăng hơn ở những lần tiêm tiếp
theo thậm chí có thể trở thành chống chỉ
định nếu phản ứng quá mạnh ở
lần tiêm trước.
|
Liều
lượng
|
0,5ml
|
Nơi
tiêm
|
Mặt
ngoài phần trên cánh tay
|
Đường
tiêm
|
Bắp
|
Bảo
quản
|
Ở
nhiệt độ từ 2°C đến 8°C. Không
được để đông băng vắc xin.
|
b Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
khuyến nghị rằng ở những nơi nguồn
lực cho phép, có thể bổ sung liều DPT sau 3 mũi
tiêm cơ bản 1 năm. Tuy vậy, sự cần thiết
cũng như thời điểm tiêm liều DPT, DT
hoặc Td tăng cường tùy thuộc từng quốc
gia.