Vắc xin sởi được đóng
gói dưới dạng đông khô kèm theo dung môi pha hồi
chỉnh. Vắc xin cần pha hồi chỉnh trước
khi sử dụng. Chỉ sử dụng dung môi
được cấp cùng với vắc xin. Vắc xin
sởi sau khi pha hồi chỉnh vẫn phải bảo
quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C. Hủy
bỏ vắc xin còn trong lọ sau 6 giờ hoặc sau
mỗi buổi tiêm chủng.
Ở những nước có tình trạng
thiếu hụt Vitamin A, việc bổ sung Vitamin A
thường được thực hiện cùng thời
gian với việc tiêm vắc xin. Ở một số
nước, sử dụng vắc xin phối hợp
như sởi – quai bị (MR), sởi – quai bị - rubella
(MMR).
Những phản ứng nhẹ do vắc
xin thường ít gặp, có thể là:
Đau
nhức. Một vài trẻ có thể cảm thấy đau
tại nơi tiêm trong 24 giờ sau tiêm. Phần lớn
phản ứng này sẽ mất đi trong vòng 2 đến
3 ngày mà không cần phải điều trị gì.
Sốt.
Khoảng 5% trẻ có biểu hiện sốt sau khi tiêm 5
đến 12 ngày và sốt kéo dài 1 đến 2 ngày.
Ban.
Khoảng 1/20 trẻ có biểu hiện ban nhẹ trong
khoảng 5 đến 12 ngày sau tiêm. Ban cũng thường
kéo dài khoảng 2 ngày.
Những
phản ứng nặng hiếm gặp; ước tính có
khoảng 1 trường hợp bị quá mẫn với
vắc xin trên 1.000.000 liều vắc xin; 1 trường
hợp dị ứng trên 100.000 liều vắc xin và 1
trường hợp giảm tiểu cầu trên 30.000
liều vắc xin được tiêm. Viêm não cũng đã
được ghi nhận là có khoảng 1 trên 1 triệu
liều vắc xin được tiêm. Tuy nhiên trong những
trường hợp đó, không có chứng cứ chứng
tỏ nguyên nhân là do vắc xin.
Trẻ
em phải có cơ hội được tiêm vắc xin
sởi lần 2. Điều này sẽ làm tăng tỷ
lệ trẻ được nhận ít nhất 1 liều
vắc xin sởi để củng cố miễn dịch
sởi ở những trẻ không đáp ứng miễn
dịch ở lần tiêm trước. Tiêm vắc xin
sởi lần 2 có thể được thực hiện
trong tiêm chủng thường xuyên hoặc thông qua những
chiến dịch tiêm chủng.
Loại
vắc xin
|
Vắc
xin sống giảm độc lực
|
Số
liều
|
Một
liều. Nếu tiêm liều thứ 2 thì phải cách
liều 1 tối thiểu 1 tháng.
|
Lịch
tiêm
|
Từ
9 đến 11 tháng tuổi ở những nước mà sởi
còn lưu hành cao, muộn hơn ở những
nước kiểm soát sởi ở mức độ cao
hoặc có tỷ lệ mắc sởi thấpa
|
Liều
tiêm nhắc
|
Liều
thứ 2 đang được khuyến nghị (trong
tiêm chủng thường xuyên hoặc chiến dịch)
|
Chống
chỉ định
|
Có
phản ứng nặng trong lần tiêm trước;
phụ nữ có thai; thiếu hụt miễn dịch
bẩm sinh hoặc mắc phải (không kể nhiễm
HIV)
|
Phản
ứng sau tiêm
|
Khó
chịu, sốt, ban sau khi tiêm 5 đến 12 ngày; xuất
huyết giảm tiểu cầu tự phát; hiếm
gặp viêm não, dị ứng.
|
Chú ý
đặc biệt
|
Không
|
Liều
lượng
|
0,5ml
|
Vị
trí tiêm
|
Mặt
ngoài giữa đùi/ mặt ngoài trên cánh tay tùy thuộc vào
tuổi
|
Đường
tiêm
|
Dưới
da
|
Bảo
quản
|
Từ
2°C đến 8°C (vắc xin không bị hỏng bởi
đông băng, dung môi pha hồi chỉnh không
được để đông băng)
|
a Những
trẻ có nguy cơ cao (nhiễm HIV, sống trong những
trại tị nạn, hoặc đang trong vùng có dịch)
có thể được tiêm 1 liều vào lúc 6 tháng tuổi
và tiêm tiếp 1 liều nữa khi được 9 tháng.
|