Vắc xin MR và MMR là gì?
Một số nước sử dụng vắc xin
phối hợp giữa sởi với rubella (MR) hoặc
giữa sởi với quai bị, rubella (MMR). Vắc xin MR
và MMR được đóng gói dưới dạng đông
khô với dung môi pha hồi chỉnh kèm theo và bắt
buộc phải thực hiện pha hồi chỉnh vắc
xin trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng
lọ dung môi đi kèm với vắc xin.
Sau khi pha hồi chỉnh, vắc xin MR và MMR vẫn
phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C
đến 8°C và hủy bỏ những liều còn thừa
trong lọ sau 6 giờ hoặc kết thúc buổi tiêm
chủng.
Những phản ứng nhẹ có thể gặp:
Sốt. Đối với riêng vắc xin sởi,
khoảng 5 đến 15% trẻ bị sốt nhẹ trong
vòng 5 đến 12 ngày sau tiêm.
Ban. Khoảng 1/20 trẻ có biểu hiện ban nhẹ
xuất hiện từ 5 đến 12 ngày sau khi tiêm.
Những phản ứng nặng
hiếm gặp. Mặc dù sự liên quan giữa MMR và
bệnh tự kỷ đã được đề
cập đến nhưng không có bằng chứng chắc
chắn nào chứng tỏ điều đó.
Việc bổ sung vắc xin rubella có thể dẫn
tới tình trạng viêm khớp tạm thời sau khi tiêm 1
đến 3 tuần với tỷ lệ lên đến 1/4
nữ tuổi dậy thì. Những phản ứng này
rất hiếm gặp ở trẻ nhỏ.
Vắc xin quai bị có thể dẫn tới tình
trạng viêm tuyến nước bọt mang tai và viêm não
nước trong (viêm não vô khuẩn) nhưng hiếm
gặp. Một vài trường hợp có thể phải
đến bệnh viện nhưng đa số có thể
tự hồi phục. Những nguy cơ này khác nhau tùy
thuộc vào chủng được sử dụng
để sản xuất vắc xin.
Loại
vắc xin
|
Vắc
xin sống giảm độc lực
|
Số
liều
|
1
liều
|
Lịch
tiêm
|
12
đến 15 tháng tuổi
|
Liều
tiêm nhắc
|
Khuyến
nghị thêm 1 liều trong tiêm chủng thường xuyên
hoặc chiến dịch
|
Chống
chỉ định
|
Phản
ứng nặng với lần tiêm trước, phụ
nữ có thai, rối loạn miễn dịch bẩm sinh
hoặc mắc phải (không bao gồm nhiễm HIV).
Mặc dù không khuyến nghị tiêm trong thời gian có thai
nhưng hiện vẫn chưa có bằng chứng nào
về sự nguy hiểm của vắc xin đối
với bà mẹ trong thời gian mang thai.
|
Phản
ứng sau tiêm
|
Giống
như vắc xin sởi.
Với
vắc xin có thành phần rubella có thể gây viêm khớp
ở nữ tuổi thành niên
Với vắc xin có thành phần
quai bị có thể viêm màng não nước trong nhưng
rất hiếm gặp.
|
Chú ý
đặc biệt
|
Không
|
Liều
lượng
|
0,5ml
|
Nơi
tiêm
|
Mặt
ngoài giữa đùi/phần trên cánh tay tùy theo tuổi
|
Đường
tiêm
|
Dưới
da
|
Bảo
quản
|
Bảo
quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (vắc
xin không bị hỏng bởi đông băng nhưng không
được để dung môi đông băng)
|
|