|
|
|
 |
|
|
 |
| TÓM TẮT CÁC LOẠI VẴC XIN TCMR |
|
Tuổi |
Loại vắc-xin |
Liều |
Ðường tiêm |
Nơi tiêm |
|
Sơ sinh |
BCG |
0,1 ml |
Trong da |
Phía trên cánh tay trái |
|
24 giờ đầu sau sinh |
VGB lần 1 |
0,5 ml |
Tiêm bắp |
Bắp đùi |
|
2 tháng tuổi |
OPV lần 1 |
2 giọt |
Uống |
Miệng |
| |
DPT lần 1 |
0,5 ml |
Tiêm bắp |
Bắp đùi |
| |
VGB lần 2 |
0,5 ml |
Tiêm bắp |
Bắp đùi |
|
3 tháng tuổi |
OPV lần 2 |
2 giọt |
Uống |
Miệng |
| |
DPT lần 2 |
0,5 ml |
Tiêm bắp |
Bắp đùi |
|
4 tháng tuổi |
OPV lần 3 |
2 giọt |
Uống |
Miệng |
| |
DPT lần 3 |
0,5 ml |
Tiêm bắp |
Bắp đùi |
| |
VGB lần 3 |
0,5 ml |
Tiêm bắp |
Bắp đùi |
|
9 tháng tuổi |
Sởi ( * ) |
0,5 ml |
Dưới da |
Phía trên cánh tay phải |
Ghi chú:
-
Khoảng cách giữa các liều
của cùng một loại vắc-xin ít nhất là 4 tuần.
-
Nếu không tiêm
BCG, DPT lần
1 đúng lịch, thì tiêm vào thời gian sớm nhất có thể sau
đó.
- ( * ) Liều tiêm thứ 2 cần được tiêm cho tất cả trẻ em. Có thể đưa vào tiêm chủng thường xuyên hoặc tổ chức thành những chiến dịch.
|
|
 |
|
|