6. Bệnh Rubella và hội chứng  Rubella bẩm sinh

             6.1 Bệnh rubella là ǵ?

Bệnh rubella là bệnh truyền nhiễm do vi rút gây ra. Hội chứng rubella bẩm sinh là nguyên nhân quan trọng gây ra các khuyết tật trầm trọng cho trẻ sơ sinh. Khi người phụ nữ bị nhiễm vi rút rubella trong giai đoạn đầu trong 3 tháng đầu của quá tŕnh mang thai, có tới 90% số trường hợp người mẹ có thể truyền vi rút sang thai nhi. Hậu quả thai nhi bị chết hoặc có thể gây hội chứng rubella bẩm sinh. Nếu như ở trẻ nhỏ nhiễm rubella chỉ biểu hiện nhẹ, th́ ở trẻ sơ sinh mắc hội chứng rubella bẩm sinh sẽ phải gánh chịu những dị tật nặng nề. Ngoài điếc là dị tật thường gặp, hội chứng rubella bẩm sinh c̣n có dị tật ở mắt, tim và năo. Ước tính hàng năm trên thế giới có 700.000 trẻ em bị chết v́ hội chứng rubella bẩm sinh.

             6.2 Bệnh rubella lây truyền như thế nào?

Bệnh rubella lây truyền bởi các giọt nước bọt trong không khí khi người mang mầm bệnh hắt hơi hoặc ho. Người bệnh trở thành nguồn lây sau 5 đến 7 ngày kể từ khi vi rút xâm nhập vào cơ thể người mẹ, nếu người bệnh là phụ nữ có thai trong thời gian này có thể truyền vi rút sang thai nhi.

Người bị nhiễm vi rút có khả năng lây truyền cao nhất trong thời kỳ phát ban. Tuy nhiên vi rút có thể lây truyền trước và sau phát ban 7 ngày.

Trẻ bị hội chứng rubella bẩm sinh có thể lây truyền vi rút trong khoảng thời gian một năm hoặc hơn.

             6.3 Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh là ǵ?

Thời gian ủ bệnh ban đầu khoảng 14 ngày. Triệu chứng thường nhẹ nên khoảng 20% đến 50% số người mắc bệnh thường không chú ư cho tới khi phát ban.

Ở trẻ em, ban thường là dấu hiệu đầu tiên, các dấu hiệu khác gồm sốt nhẹ và sưng hạch ở cổ. Ban thường xuất hiện ở mặt và lan dần xuống chân, thời gian phát ban thường kéo dài khoảng 3 ngày. Ban do rubella thường dày hơn và có màu nhạt hơn ban sởi. Nhiều bệnh khác có phát ban tương tự như rubella cho nên không được xem là dấu hiệu chắc chắn của nhiễm vi rút rubella.

Trẻ có hội chứng rubella bẩm sinh thường có những dấu hiệu như đục thuỷ tinh thể và giảm thính giác nhưng chỉ có thể nhận thấy từ 2 đến 4 năm sau.

                         6.4 Biến chứng của bệnh là ǵ?

Biến chứng có xu hướng xảy ra ở người lớn hơn là trẻ em. Khoảng 70% phụ nữ bị nhiễm trùng có thể đau hoặc viêm khớp đặc biệt ở ngón tay, cổ tay và đầu gối. Viêm năo xảy ra khoảng 1/5000 trường hợp và thường gặp nhất ở phụ nữ. Xuất huyết xảy ra khoảng 1/3000 trường hợp ở trẻ em. 

Biến chứng của hội chứng rubella bẩm sinh gồm điếc, đục thuỷ tinh thể, bệnh tim và chậm phát triển trí tuệ.

             6.5 Điều trị bệnh rubella như thế nào?

Không có thuốc điều trị đặc hiệu đối với rubella và hội chứng rubella bẩm sinh. Bệnh nhân cần uống nhiều dịch và thuốc hạ sốt. Trẻ nhỏ bị hội chứng rubella bẩm sinh cần được điều trị những biến chứng do bệnh gây ra.

             6.6 Pḥng bệnh rubella như thế nào?

Vắc xin rubella an toàn hiệu quả, khi được dùng cho trẻ em thường phối hợp với vắc xin sởi và quai bị. Ở một số nước phát triển bệnh rubella gần như đă được loại trừ nhờ chương tŕnh tiêm chủng cho trẻ em. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải đảm bảo đạt được và duy tŕ tỉ lệ tiêm chủng cho trẻ trên 80% tránh sự lây truyền của rubella sang tuổi lớn hơn. Để pḥng hội chứng rubella bẩm sinh, nữ tuổi sinh đẻ là những đối tượng đầu tiên đối với tiêm vắc xin rubella. Tiêm chủng cho nữ 15 đến 40 tuổi sẽ làm giảm nhanh tỉ lệ mắc hội chứng rubella bẩm sinh, không có sự lây truyền của vi rút rubella sang trẻ lớn.

Những điểm chính

Rubella là bệnh lây truyền do vi rút.

Rubella thường gặp ở trẻ nhỏ, những người phụ nữ bị rubella sớm trong kỳ mang thai có thể truyền vi rút sang cho thai nhi gây hội chứng rubella bẩm sinh.

Phát ban là triệu chứng thường gặp của rubella đặc biệt ở trẻ em.

Biến chứng của rubella ít gặp. Nhưng biến chứng của hội chứng rubella bẩm sinh th́ nghiêm trọng hơn bao gồm đục thuỷ tinh thể và chậm phát triển trí tuệ.

Vắc xin rubella an toàn và hiệu quả. Vắc xin rubella thường dùng loại vắc xin phối hợp pḥng sởi hoặc sởi và quai bị.

Điều quan trọng là tỉ lệ tiêm chủng ở trẻ nhỏ phải đạt và duy tŕ trên 80% để tránh sự lây truyền sang nhóm tuổi lớn hơn.