Nhiễm virút Dengue (DEN) có thể nhẹ, không triệu chứng lâm sàng, hoặc có triệu chứng lâm sàng biểu hiện Sốt Dengue/Sốt xuất huyết Dengue(SD/SXHD). Bệnh sốt xuất huyết lây truyền từ người bệnh sang người lành qua trung gian muỗi vằn Aedes.aegypti.
I .Chẩn đoán Sốt Dengue /Sốt xuất huyết Dengue :
- Chẩn đoán lâm sàng sốt Dengue:
- Bệnh nhân sốt 2-7 ngày và có ≥ 2 dấu hiệu sau :
- Đau đầu
- Đau sau hốc mắt
- Đau cơ/ đau khớp
- Phát ban da
- Buồn nôn và nôn
- Xuất huyết ( dấu dây thắt (+) hoặc xuất huyết tự nhiên (*)
- Bạch cầu giảm
(*) Xuất huyết tự nhiên gồm : chấm xuất huyết dưới da, chảy máu mũi, chảy máu nướu răng, xuất huyết tiêu hóa, rong kinh .
- Chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue :
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXHD) đuợc đặc trưng bởi hiện tượng thất thoát huyết tương dẫn đến sốc giảm thể tích và rối loạn đông máu gây ra xuất huyết. Sốc giảm thể tích và xuất huyết là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em bị SXH nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị đúng.
2.1 . Chẩn đoán lâm sàng :
Theo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới ( TCYTTG), 1997 :
Lâm sàng :
- Sốt cao: đột ngột, liên tục 2-7 ngày
- Xuất huyết :
- Dấu dây thắt (+)
- Chấm xuất huyết đưới da, vết xuất huyết, bầm chỗ chích.
- Chảy máu mũi, chảy máu nướu răng.
- Oí ra máu, tiêu ra máu.
- Gan to
- Sốc : thường xảy ra vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 6, biểu hiện bởi trẻ bứt rứt , da lạnh ẩm, thời gian hồi phục màu da tăng > 2 giây, mạch nhanh nhẹ và huyết áp kẹp hoặc tụt huyết áp.(*)
(*) Tụt huyết áp (Hypotension) : khi huyết áp tâm thu <80mmHg ( ở trẻ <5 tuổi), <90 mmHg ( ở trẻ ≥ 5 tuổi ). Huyết áp kẹp được ghi nhận sớm trong quá trình sốc, ngược lại tụt huyết áp được ghi nhận trễ hơn hoặc ở các bệnh nhi bị xuất huyết nặng.
Cận lâm sàng :
- Dấu hiệu thất thoát huyết tương : biểu hiện bởi cô đặc máu( dung tích hồng cầu (Hct) tăng ≥20% giá trị bình thường ); hoặc tràn dịch màng bụng;tràn dịch màng phổi.
- Tiểu cầu giảm : ≤ 100.000/mm 3 .
Chẩn đoán :
- SXHD : Sốt, xuất huyết, cô đặc máu và tiểu cầu giảm.
- Sốc SXH : Tất cả tiêu chuẩn trên + sốc
2.2. Chẩn đoán cận lâm sàng :
- Phân lập siêu vi .
- Huyết thanh chẩn đoán : phản ứng ngăn ngưng kết hồng cầu (HI), MAC-ELISA
- Phản ứng khuếch đại chuỗi gen ( RT/PCR)
2.3. Phân độ lâm sàng : Theo TCYTTG , có 4 độ lâm sàng :
- Độ I : Sốt, dấu hiệu dây thắt (+), hoặc bầm chỗ chích.
- Độ II : Độ I + xuất huyết tự phát.
- Độ III : Sốc , biểu hiện bởi chi mát lạnh, bứt rứt, mạch nhanh nhẹ, huyết áp kẹp hoặc tụt huyết áp.
- Độ IV : Sốc sâu với mạch, huyết áp không đo được.
Cả 4 độ trên đều phải kèm theo cô đặc máu ( Hct ≥ 20% giá trị bình thường ) hoặc có dấu hiệu khác của tăng tính thấm thành mạch ( tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng phổi) và tiểu cầu giảm.
|