III. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định
Tiêu chuẩn chẩn đoán SXH-D người lớn không khác với tiêu chuẩn chẩn đoán SXH-D ở trẻ em. Tuy nhiên khi nhập viện, ở người lớn ngoài bệnh chính SXH-D với các đặc điểm lâm sàng trình bày trên, cộng thêm bệnh nhân thường có những bệnh lý mãn tính khác đi kèm làm cho chẩn đoán xác định SXH-D người lớn thường gặp khó khăn.
2. Chẩn đoán phân biệt
Cần phân biệt với các bệnh sau:
2.1 Nhiễm trùng huyết +/- sốc nhiễm trùng, cần dựa vào:
- Sau 7 ngày của bệnh nhiệt độ cơ thể còn cao.
- Có thể tìm thấy ngõ vào của nhiễm trùng.
- Bạch cầu máu tăng, bạch cầu đa nhân trung tính tăng.
- Phết máu ngoại biên: nhiều band, hạt độc, không bào và đôi khi thấy vi trùng và cả xác vi trùng trong nguyên sinh chất của bạch cầu.
- CRP máu tăng, Lactate máu tăng.
- Cấy máu hoặc dịch khác của cơ thể (+).
2.2 Leptospirosis:
- Có yếu tố dịch tễ, nghề nghiệp.
- Đau cơ nhiều
- Suy thận với dấu hiệu tiểi ít, creatinine máu tăng.
- MAT-IgM (+).
- Cấy máu, nước tiểu tìm xoắn khuẩn.
2.3 Thương hàn:
- Có yếu tố dịch tễ.
- Vẻ mặt nhiễm trùng, nhiễm độc đặc trưng của thương hàn (vẻ mặt typhoid).
- Rối loạn tiêu hóa: tiêu chảy hoặc táo bón, khám bụng có thể có dấu hiệu lạo xạo. Xuất huyết tiêu hóa nếu có thường xuất hiện muộn hơn sau tuần thứ 2 của bệnh.
- Cấy máu, cấy tủy (+) Salmonella typhi
2.4 Sốt rét:
- Có yếu tố dịch tễ.
- Có cơn sốt chu kỳ điển hình của sốt rét.
- KSTSR (+).
2.5 Viêm gan siêu vi:
- Sốt không cao.
- Dấu chán ăn nổi bật.
- Men gan tăng cao hơn.
- Dấu ấn VGSV/máu (+).
|