Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
 CHUYÊN MỤC
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
Thời sự y học
 

GIÁO DỤC SỨC KHỎE

RUBELLA




 ĐỊNH NGHĨA BỆNH RUBELLA: Là một bệnh sốt phát ban lành tính, nhưng khi xảy ra ở phụ nữ có thai có thể dẫn đến viêm nhiễm nặng kéo dài ở thai nhi và gây dị dạng (*)

TÁC NHÂN GÂY BỆNH
Năm 1962, virus gây bệnh Rubella được phân lập từ nuôi cấy tế bào trong dịch mũi họng của người bệnh do công của 2 khoa học gia Parkman và Weller.
Virion Rubella có đường kính từ 60 – 70 nm, là một virus ARN có hình cầu và được phân loại thuộc họ Togaviridae, thuộc giống Rubivirus
Rubella không vững bền và bị bất hoạt bởi những dung môi có chứa lipid, trypsin, formalin, tia cực tím, pH thấp, nhiệt độ…


ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ BỆNH RUBELLA
- Tính lây lan của Rubella không mãnh liệt bằng SỞI
- Khả năng nhạy cảm đối với người trưởng thành từ 6 – 11 % (*)
- Tại Mỹ, trong 900 trường hợp được thông báo năm 1990, xấp xỉ 57% các trường hợp xảy ra ở người lớn hơn 15 tuổi. 20 / 900 trường hợp là Hội chứng Rubella bẩm sinh.(*)

SỰ LƯU HÀNH CỦA BỆNH RUBELLA
Bệnh lưu hành trên toàn thế giới, thường mang tính chất địa phương:
- 10 – 15 năm lại có thể xảy ra dịch
- Thường xuất hiện trong mùa đông - xuân
- Những vụ dịch lớn xảy ra tại Mỹ vào các năm 1935, 1943, 1964 và ở Uùc (1969). Tại Mỹ, trước khi có vaccin, chu kỳ dịch là 6 – 9 năm.
- Bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi trưởng thành, nhưng trong vùng dân cư chưa gây được miễn dịch Rubella thì trẻ nhỏ là đối tượng cảm nhiễm quan trọng nhất.

VỤ DỊCH RUBELLA TẠI MỸ, 1964 – 1965(*)
- 12.5 triệu trường hợp Rubella được ghi nhận
- 2000 trường hợp biến chứng viêm não
- 11.250 trường hợp sẩy thai
- 2.100 trường hợp chết sau sinh
- 20.000 trường hợp Hội chứng Rubella bẩm sinh
- Chết : 11.600
- Mù : 3.580
- Chậm phát triển tâm thần: 1800

Ổ CHỨA: Ổ chứa virus gây bệnh Rubella duy nhất là người và người đang mắc bệnh là nguồn truyền nhiễm duy nhất.

CÁCH LÂY TRUYỀN
- Bị mắc bệnh do lây nhiễm bởi giọt virus qua đường mũi họng
- Trẻ mắc CRS sẽ đào thải nhiều virus trong dịch tiết hầu họng, trong nước tiểu và đó là nguồn truyền nhiễm cho người tiếp xúc
- Trong điều kiện sống khép kín, như trại lính, thì tất cả những người cảm nhiễm đều có thể bị nhiễm virus rubella.




TÍNH CẢM NHIỄM VÀ SỨC ĐỀ KHÁNG
- Mọi người đều là đối tượng cảm nhiễm
- Trẽ sơ sinh có kháng thể của mẹ thường được bảo vệ khoảng 6 – 9 tháng tuỳ thuộc nồng độ kháng thể mẹ truyền qua nhau thai.
- Miễn dịch của cơ thể chống lại bệnh Rubella có thể hình thành bằng 2 cách:
+ Đáp ứng miễn dịch sau khi mắc bệnh
+ Đáp ứng miễn dịch sau khi chủng ngừa

THỜI KỲ Ủ BỆNH:16 – 18 ngày, có thể dao động từ 14 – 23 ngày, thường là 10 ngày kể từ khi tiếp xúc đến lúc sốt.

THỜI KỲ LÂY BỆNH
- Khoảng 1 tuần trước và ít nhất 4 ngày sau khi phát ban.
- Tính lây truyền cao tuy không bằng Sởi
- Trẻ mắc hội chứng Rubella bẩm sinh có thể đào thải virus trong nhiều tháng sau khi đẻ.

TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
- Tiền triệu ( Trước khi phát ban 1 – 7 ngày ):
+ Mệt mỏi, đau đầu, sốt, viêm kết mạc nhẹ và sưng hạch
+ Triệu chứng về hô hấp rất nhẹ hoặc không có
+ Ở trẻ em, phát ban có thể là biểu hiện đầu tiên của bệnh
- Nổi ban
+ Ban bắt đầu mọc ở trán , mặt và lan xuống lưng và các chi.
+ Ban dạng dát sẩn nhỏ, màu sáng hơn so với ban sởi nhưng có thể kết hợp thành quầng đỏ, rộng.
+ Ban tồn tại từ 1 – 5 ngày, nhưng hay gặp nhất là 3 ngày ( Sởi 3 ngày )
- Sưng và đau các khớp cổ tay, khớp gối, ngón tay không phải lúc nào cũng xảy ra, nếu có thì biểu hiện rõ nhất trong giai đoạn phát ban và kéo dài từ 1 – 14 ngày sau khi các biểu hiện khác của Rubella mất đi. Một năm sau có thể tái phát lại.
- Đau tinh hoàn ở người trẻ tuổi đôi khi được thông báo

HÌNH ẢNH LÂM SÀNG 3 DẠNG: NỔI BAN CỦA 3 LOẠI BỆNH

 

CHẨN ĐOÁN XÉT NGHIỆM
- ELISA (tìm kháng thể chuyên biệt), nhạy cảm nhất và dễ thực hiện
- HI (Hemagglutination inhibition), ức chế ngưng kết hồng cầu
- IHA (Indirect Hemagglutination) , ngưng kết hồng cầu thụ động
- LA (Latex Agglutination ), ngưng kết Latex
- IgM đặc hiệu
- Phân lập siêu vi gây bệnh , hỗ trợ nghiên cứu
- Bệnh Rubella , đặc biệt ở thai phụ , có thể được xác định bằng hiệu giá kháng thể tăng lên 4 lần giữa thời kỳ cấp tính và thời kỳ khỏi bệnh bằng kỹ thuật miễn dịch enzym ( ELISA).
+ Huyết thanh 1 được lấy càng sớm càng tốt, trong khoảng 7 – 10 ngày sau khi bắt đầu mắc bệnh và huyết thanh 2 được lấy tối thiểu 7 – 14 ngày (tốt nhất là 2 – 3 tuần) sau đó.
- Virus gây bệnh Rubella có thể phân lập từ họng bệnh nhân trong 1 tuần trước đến 2 tuần sau khi phát ban. Các mẫu máu, nước tiểu hoặc phân có thể dùng để xét nghiệm virus (kết quả tu 10 – 14 ngày).
- Chẩn đoán xác định CRS có thể dựa vào:
+ Sự phát hiện kháng thể IgM đặc hiệu ở trẻ sơ sinh
+ Hoặc, sự tồn tại của hiệu giá kháng thể Rubella đặc hiệu IgG từ mẹ truyền sang con
- Hoặc,phân lập được virus từ họng, nước tiểu kéo dài trong 1 năm

Ở NGƯỜI LỚN VÀ TRẺ EM, BỆNH RUBELLA THƯỜNG DIỄN BIẾN NHẸ VÀ ÍT BIẾN CHỨNG :
- VIÊM KHỚP (vị trí thường gặp là ngón tay, cổ tay, đầu gối):
+ Trẻ nhỏ : hiếm gặp
+ Người lớn : > 70 % các trường hợp
- Viêm não : 1/ 6000 trường hợp, người lớn thơờng gặp hơn là trẻ nhỏ( đặc biệt là phái nữ ), tỷ lệ tử vong ước tính < 50 %
- Xuất huyết : 1/ 3000 trường hợp, thường xảy ra ở trẻ nhỏ hơn người lớn
- Rất Nguy Hiểm Nếu Phụ Nữ Có Thai Mắc Bệnh Vì Sẽ Vĩ Khả Năng Gây Ra Crs Là Rất Cao

HỘI CHỨNG RUBELLA BẨM SINH (CRS)
- 90% CRS từ người mẹ mắc bệnh rubella trong 3 tháng đầu của thai kỳ
- 10 - 20% CRS từ người mẹ mắc bệnh rubella vào tuần thứ 16 của thai kỳ
- Hiếm có CRS từ người mẹ mắc bệnh rubella vào tuần thứ 20 của thai kỳ

SỰ XUẤT HIỆN CỦA CRS QUA CÁC VỤ DỊCH RUBELLA
- 1969, Singapore, 2.2 CRS/1000 trẻ đẻ sống
- 1972, Israel, 1.7 CRS/1000 trẻ đẻ sống
- 1980s, Panama, 2.2 CRS/1000 trẻ đẻ sống
- 1982 – 1983, Trinidad và Tobago, 0.6 CRS/1000 trẻ đẻ sống
- 1990s, Srilanka, 0.9 CRS/1000 trẻ đẻ sống

HỘI CHỨNG RUBELLA BẨM SINH (CRS) - NHỮNG BẤT THƯỜNG TRÊN THAI NHI DO RUBEL A
NHỮNG DỊ TẬT BẨM SINH THƯỜNG GẶP CỦA CRS, CÓ THỂ ĐƠN THUẦN HOẶC KẾT HỢP:


- Điếc
- Đục thuỷ tinh thể
- Tật mắt nhỏ
- Tăng nhãn áp bẩm sinh
- Tật đầu nhỏ
- Viêm não -màng não
- Thông ống động mạch ( ống BOTAL)
- Thông vách ngăn giữa các buồng tim
- Gan to – Lách to
- Bệnh mềm xương
- Tiểu đường do Insulin
- Chậm phát triển tâm thần

NGHI NGỜ CRS

Trẻ 0 - 11 tháng có biểu hiện về tim mạch, đục thuỷ tinh thể hay điếc Hoặc Mẹ của bé nghi ngờ hoặc là xác định mắc Rubella trong lúc có thai

ĐIỀU TRỊ
- Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu
- Nghỉ ngơi
- Uống nhiều nước và chất dinh dưỡng
- Hạ nhiệt (nếu cần)
- Giảm đau (Nếu cần)
- Điều trị triệu chứng nếu cần thiết nhưng phải tuân theo sự hướng dẫn của Y, bác sĩ

BS. VŨ QUỐC ÁI - BỘ PHẬN GIÁM SÁT 24 BỆNH TRUYỀN NHIỄM - Y TẾ CÔNG CỘNG - VIỆN PASTEUR TP.HCM

Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh

 
 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
Bản quyền của Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419