| |
1. Sốt kéo dài
Hướng dẫn quản lý sốt kéo dài:
Gợi ý các căn nguyên gây sốt (e):
- Biều hiện hô hấp: Lao, PCP, viêm phối do vi khuẩn
- Biểu hiện thần kinh: VMN do vi khuẩn, lao,Cryptococcus, viêm não do Toxoplasma
- Tổn thương da: Penicillium
- Hạch to: Lao, MAC, nhiễm nấm huyết
- Tiêu chảy: Salmonnella, lao ruột, MAC
- Thiếu máu: Lao, viêm nội tâm mạc, MAC, nhiễm nấm huyết, sốt rét
- Tiền sử dùng thuốc: dị ứng
Không có kết quả xác định chẩn đoán, người bệnh không đáp ứng với điều trị theo kinh nghiệm
- Đánh giá lại lâm sàng, cân nhắc các nguyên nhân khác, lưu ý lao, MAC hoặc sốt do HIV
- Làm các XN và thăm dò tương ứng, xem xét sinh thiết hạch, tuỷ xương, CT Scan,
siêu âm tim, v.v...
- Điều trị theo hướng lao; nếu không tiến triển, cân nhắc điều trị MAC
- Xem xét chỉ định điều trị ARV
Có kết quả xác định chẩn đoán và/hoặc Người bệnh đáp ứng với điều trị theo kinh nghiệm.
Xét nghiệm cơ bản và theo gợi ý căn nguyên (e):
- CTM, CD4 (nếu có thể)
- TC hô hấp: X-quang phổi, AFB đờm
- Biểu hiện thần kinh: chọc dịch não tủy
- Nhiễm khuẩn huyết, nấm Penicillium:cấy máu
- Hạch to: chọc hút hạch
Sốt kéo dài (a, b)
- Hỏi tiền sử, bệnh sử (c)
- Khám lâm sàng (d) Hạ sốt, tư vấn dinh dưỡng
- Tiếp tục và hoàn thành điều trị.
- Điều trị duy trì nếu có chỉ định
Điều trị theo kinh nghiệm (e):
- Nhiễm khuẩn huyết: kháng sinh phù hợp
- Bệnh nấm Penicillium: itraconazole
- PCP: co-trimoxazole
- Lao: thuốc chống lao, hoặc MAC nếu không đáp ứng lao
- VMN do vi khuẩn hoặc Cryptococcus: kháng sinh phù hợp
- Viêm não do Toxoplasma: co-trimoxazole
Hướng dẫn:
(a) Định nghĩa: sốt kéo dài được xác định khi sốt ≥ 38oC, kéo dài trên 14 ngày mà chưa xác định được nguyên nhân.
(b) Các căn nguyên thường gặp gây sốt kéo dài
- Các NTCH: lao, bệnh do nấm Penicillium, viêm màng não do Cryptococcus, nhiễm trùng huyết do Salmonella và các vi khuẩn khác, MAC, v.v...
- Bệnh ác tính liên quan tới HIV: u lympho
- Phản ứng với các thuốc: dị ứng cotrimoxazole, NVP, ABC, v.v...
- Sốt do HIV, sốt rét
(c) Hỏi tiền sử, bệnh sử:
- Các triệu chứng từ các cơ quan: đau đầu (viêm màng não do nấm hoặc lao, Toxoplasma), tiêu chảy (nhiễm trùng huyết do Salmonella, MAC, v.v..), ho (lao phổi), phát ban (bệnh do nấm Penicillium, dị ứng thuốc), v.v..
- Các thuốc đã sử dụng: cotrimoxazole , ARV, các thuốc khác.
- Tiền sử mắc các bệnh NTCH và các bệnh lý khác liên quan tới HIV (khả năng tái phát của các NTCH nếu không được điều trị dự phòng thứ phát hoặc không được điều trị ARV)
- Tiền sử dị ứng thuốc và các bệnh lý khác.
- Tiền sử tiêm chích ma tuý (nhiễm trùng huyết do tụ cầu vàng), quan hệ tình dục không an toàn (lậu, giang mai, các bệnh lây qua đường tình dục khác)
- Tiền sử gia đình: tiền sử lao, ho và các bệnh truyền nhiễm khác
(d) Khám lâm sàng: Thăm khám tất cả các cơ quan và bộ phận, tập trung vào những cơ quan có biểu hiện bệnh
(e) Xem các căn nguyên gây nhiễm trùng cơ hội, xét nghiệm và thăm dò xác định chẩn đoán, và điều trị tại Chương V ”Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội Thường gặp
2. Hô hấp
2.1. Hô hấp (a, b): Điều trị lao
- AFB (+)
- AFB (-)
- Tiền sử tiêm chích ma tuý
- Sốt, khó thở
- X-quang phổi: nốt mờ lan toả, tổn thương áp xe
- Khởi phát cấp tính
- Sốt, ho có đờm, đau ngực (±)
- X-quang phổi: thâm nhiễm thuỳ
- X-quang phổi bình thường hoặc thâm nhiễm lan toả hoặc tràn khí màng phổi
- BN khó thở nhẹ hoặc trung bình
- Bệnh tiến triển từ từ, BN suy giảm .
Cân nhắc viêm phổi do tụ cầu ± viêm nội tâm mạc, điều trị kháng sinh (e)
Cân nhắc viêm phổi do phế cầu.
Điều trị kháng sinh (e)
Cân nhắc PCP, điều trị thử co-trimoxazole .
2.2. Điều trị căn nguyên nếu xác định được (e)
Tình trạng BN không tiến triển:
- Đánh giá lại lâm sàng
- Làm lại các xét nghiệm cần thiết (X-quang phổi,đờm, cấy máu, chọc hạch, v.v..)
- Điều trị theo hướng lao nếu trước đó chưa điều trị
- Xem xét các căn nguyên khác (nấm, CMV), điều trị thích hợp
- Hỏi bệnh và đánh giá lâm sàng (c)
- Xét nghiệm cơ bản
- Chụp XQ phổi, soi đờm tìm AFB (d)
Các xét nghiệm và thăm dò khác
- XQ phổi nghi lao
- Diến biến mạn tính hoặc bán cấp
- Ho đờm, sốt, suy kiệt hoặc không
2.3. Các bước chẩn đoán lao phổi AFB (-) theo Hướng dẫn quốc gia
Hướng dẫn:
(a). Các biểu hiện hô hấp: ho, khó thở; thường đi kèm với sốt
(b). Nguyên nhân:
- Nguyên nhân hay gặp: Lao phổi-màng phổi, viêm phổi PCP, MAC, viêm phổi do vi khuẩn.
- Nguyên nhân khác: bệnh do nấm Penicillium, Cryptococcus, Histoplasma (biểu hiện ở phổi trong bệnh cảnh nhiễm nấm toàn thân); bệnh do Cytomegalovirus; Các nguyên nhân không nhiễm trùng: u lympho, sarcoma Kaposi.
(c). Những điểm cần lưu ý khi hỏi bệnh và khám bệnh:
Hỏi bệnh:
- Khởi phát cấp tính, bán cấp
- Tình trạng khó thở liên quan đến gắng sức
- Tính chất đờm
- Dấu hiệu đi kèm: sốt, đau ngực…
- Tiền sử tiêm chích ma tuý
- Tiền sử lao của bản thân và trong gia đình
Lâm sàng:
- Tình trạng suy hô hấp: khó thở, tím tái
- Các biểu hiện toàn thân: sốt, sụt cân, phát ban, sưng hạch, v.v..
- Khám hô hấp: rale, rung thanh,…
- Dấu hiệu khác: biểu hiện suy giảm miễn dịch như nấm họng, suy kiệt…
(d). Xét nghiệm chẩn đoán: Dựa trên các triệu chứng lâm sàng và bệnh sử
- Xét nghiệm cơ bản, tế bào CD4,
- X-quang phổi, soi đờm tìm AFB; soi cấy đờm tìm các vi khuẩn khác.
- Cấy máu nếu BN có sốt
- Chọc dò màng phổi, hạch nếu có tràn dịch màng phổi hoặc hạch to; xét nghiệm dịch màng phổi và dịch từ hạch
- Nếu có điều kiện: chụp cắt lớp lồng ngực
(e). Xem Chương V “Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp”
3. Thần kinh (a, b)
- Hỏi bệnh sử (c)
- Thăm khám lâm sàng (d)
- Làm các XN cơ bản và theo gợi ý lâm sàng (e)
- CT sọ não nếu có biểu hiện thần kinh khu trú hoặc bệnh . Biểu hiện thần kinh khu trú trên lâm sàng và/hoặc tổn thương nghi ngờ viêm não do Toxoplasma trên phim CT Scan sọ
Nghi ngờ HC màng não
Chọc dịch não tuỷ (g)
- XN protein, đường, tế bào,
- Soi cấy tìm vi khuẩn, soi AFB, nấm
- Chẩn đoán theo kết quả thăm khám lâm
- sàng và xét nghiệm DNT (h):
- VMN do Cryptococcus
- VMN do lao
- VMN do vi khuẩn
- Điều trị kháng sinh phù hợp
- Tiếp tục các biện pháp thăm dò
- Xem xét các căn nguyên khác (lao màng não, viêm não, u lympho, v.v..)
- Chuyển tuyến trên nếu không làm được các thăm dò cần thiểt
- Điều trị theo hướng viêm não do:
- Không Toxoplasma (h) Hoàn thành điều trị
- Có: Tiến triển sau 1-2 tuần điều trị
Hướng dẫn:
(a) Các biểu hiện thần kinh: Đau đầu, rối loạn ý thức, dấu thần kinh khu trú.
(b) Nguyên nhân:
- Các nhiễm trùng cơ hội hệ TKTƯ: viêm não do Toxoplasma, viêm màng não do
Cryptococcus, lao màng não, viêm màng não do vi khuẩn
- Các nguyên nhân khác: u lympho, bệnh lý não do HIV, viêm não chất trắng đa
ổ tiến triển (PML)
- Nguyên nhân do thuốc: d4T, EFV
(c) Hỏi bệnh sử:
- Thời gian có triệu chứng
- Các biểu hiện kèm theo: sốt, phát ban, gầy sút, v.v..
- Tiền sử lao của bản thân và gia đình
(d) Thăm khám lâm sàng:
- Phát hiện các biểu hiện thần kinh: rối loạn tinh thần, dấu hiệu màng não
(đau đầu, cứng gáy, sợ ánh sáng), dấu thần kinh khu trú (liệt nửa người, liệt
dây TK sọ).
- Phát hiện các biểu hiện toàn thân: sốt, hạch to, phát ban, biểu hiện suy giảm
miễn dịch
(e) Các xét nghiệm và thăm dò: theo gợi ý từ bệnh sử và thăm khám lâm sàng
- Cấy máu tìm vi khuẩn và nấm nếu có sốt
- Chụp X-quang phổi và các xét nghiệm khác tìm lao nếu nghi ngờ lao màng não
(f) Hình ảnh viêm não do Toxoplasma điển hình: điều trị theo Hướng dẫn trong phần
“Nhiễm trùng cơ hội”. Các tổn thương khác: xem xét chẩn đoán lao màng não-não, ápxe
do vi khuẩn, bệnh lý não do HIV, v.v..; đánh giá và thăm dò phù hợp.
(g) Gợi ý chẩn đoán phân biệt theo tính chất dịch não tuỷ:
Nguyên nhân Áp lực Protein Tế bào Nhuộm soi trực tiếp Nuôi cấy VMN do cryptoccocus:
- Tăng cao Tăng nhẹ hoặc BT Tăng nhẹ hoặc bình thường
- +Nhuộm mực tàu
- +VMN do lao Tăng hoặc BT, Tăng từ nhẹ đến rất cao Tăng (BC lympho) +/- - - +/-
- VMN do vi khuẩn Tăng Tăng cao Tăng BC hạt +/- +. Viêm não do Toxoplasma
- BT BT hoặc tăng nhẹ BT - -
- U lympho BT BT BT - -
h) Xem Chương V “Chẩn đoán và Điều trị Các bệnh Nhiễm trùng cơ hội thường gặp”
4. Nuốt đau
Hướng dẫn:
a. Định nghĩa: Nuốt đau là cảm giác đau ở họng và đau sau xương ức khi người bệnh
nuốt thức ăn, có thể đi kèm với cảm giác khó nuốt, thường là triệu chứng của viêm
thực quản
b. Các nguyên nhân gây nuốt đau ở người nhiễm HIV:
- Nấm Candida
- Herpes simplex
- Cytomegalovirus
- Loét aphtơ
- Sarcoma Kaposi, u lympho
c. Điều trị viêm thực quản do Candida, Herpes simplex (Xem Chương V “Chẩn đoán và Điều trị Các bệnh Nhiễm trùng cơ hội thường gặp”).
Điều trị theo hướng nấm
Candida thực quản (c)
Cải thiện sau 7 ngày điều trị
- Tiếp tục điều trị trong 14 ngày
- Điều trị dự phòng cotrimoxazole; bắt đầu điều trị ARV
Cân nhắc điều trị theo hướng Herpes simplex (d). Chuyển nội soi thực quản
Nuốt đau (a, b) :
Cải thiện sau 7 ngày điều trị
- Tiếp tục điều trị trong 14 ngày
- Điều trị dự phòng cotrimoxazole, bắt đầu điều trị ARV
Có
Không Có
Không Không
5. Tiêu chảy mạn tính (a, b)
Hoàn thành điều trị trong 14 ngày. Cải thiện. Điều trị thử fluoroquinolone và metronidazole (f)
Xác định được trong 7 ngày
nguyên nhân:
Điều trị theo nguyên nhân: Soi, cấy phân tìm
nguyên nhân, các xét nghiệm và thăm dò khác (e) Albendazole + cotrimoxazole (g)
Điều trị loperamide (h)
Cải thiện. Hoàn thành điều trị trong 21 ngày
- Cân nhắc các nguyên nhân khác như lao, MAC và điều trị phù hợp
- Điều trị ARV
- Điều trị dự phòng co-trimoxazole
Đánh giá mức độ mất nước, bù nước và điện giải, tư vấn chế độ ăn hợp lý
Có
Có
Không
Không
Không xác định được căn nguyên hoặc không làm được xét nghiệm
- Hỏi bệnh sử (c)
- Thăm khám lâm sàng (d)
Hướng dẫn:
(a) Định nghĩa: Tiêu chảy mạn tính được xác định khi người bệnh đi phân lỏng hoặc
nát trên 3 lần một ngày, kéo dài trên 14 ngày
(b) Các căn nguyên gây tiêu chảy:
- Các bệnh nhiễm vi khuẩn: Salmonella, Shigella, Campylobacter
- Các bệnh do ký sinh đơn bào và giun sán: Giardia, Amip, Cryptosporidium, Isospora, Microspora, giun lươn ...
- Các bệnh do Mycobacteria: lao, MAC
- Bệnh do virus: CMV
- Bệnh ác tính liên quan tới HIV: sarcoma Kaposi, u lympho
- Do HIV
(c) Hỏi bệnh sử:
- Số lần tiêu chảy mỗi ngày, tính chất phân
- Các triệu chứng kèm theo: sốt, đau bụng, vị trí và tính chất đau
- Tiền sử dùng ARV và các thuốc khác; các thuốc kháng sinh đã sử dụng để điều trị tiêu chảy
- Tiền sử lao và các bệnh truyền nhiễm khác trong gia đình
(d) Thăm khám lâm sàng:
- Đánh giấ toàn trạng, tình trạng mất nước, dinh dưỡng
- Các biểu hiện toàn thân: sốt, nổi hạch; thăm khám các cơ quan hô hấp và tuần hoàn
- Thăm khám bụng: phát hiện đau, tràn dịch màng bụng, gan lách to, hạch ổ bụng
(e) Các xét nghiệm và thăm dò:
- Soi phân tìm hồng cầu và bạch cầu (tiêu chảy xâm nhập); soi tìm ký sinh đơn bào thông thường (amip, giardia), ấu trùng giun lươn, giun móc, các loại trứng giun; soi phân Phương pháp tập trung formalin-ether và nhuộm kiềm toan cải tiến để tìm Cryptosporidium, nhuộm ba màu để tìm Microsporidium và Isospora; soi tìm AFB (lao và MAC), nếu có điều kiện.
- Cấy máu nếu người bệnh có sốt, nghi tiêu chảy kèm nhiễm trùng huyết do vi khuẩn
- Chụp X-quang phổi, xét nghiệm đờm nếu có biểu hiện hô hấp hoặc nghi lao
- Siêu âm ổ bụng nếu có thể thực hiện được, xác định gan lách to, hạch to, dịch màng bụng
(f) Fluoroquinolone uống (ciprofloxacine 500mg, 2 lần/ngày hoặc ofloxacine 200mg, 2 lần/ngày) + metronidazole uống 500 mg 2lần/ ngày. Có tác dụng với Shigella, Salmonella, Campylobacter, Amip và Giardia. Lưu ý loại trừ lao trước khi điều trị fluoroquinolone
(g) Albendazole 200 mg 2- 4 lần/ngày + cotrimoxazole 960 mg 1-2 lần/ngày. Có tác
dụng với Isospora, Microsporidia, giun lươn
(h) Loperamide bắt đầu 4 mg, sau đó thêm 2 mg sau 4 giờ nếu phân chưa thành
khuôn, tối đa 16 mg/ngày. Không dùng loperamide cho người bệnh tiêu chảy
phân có máu, mủ.
6. Hạch to (a)
Hướng dẫn:
(a) Căn nguyên: hạch to ở người bệnh có triệu chứng thường do nguyên nhân nhiễm
trùng hoặc bệnh ác tính. Nguyên nhân nhiễm trùng: Lao, nấm Penicillium,
Cryptococcus, tụ cầu, có thể do MAC, Nocardia, giang mai, Histoplasma, Leishmania
Nguyên nhân ác tính: u lympho, Sarcoma Kaposi
Do HIV (gây sưng hạch toàn thân kéo dài ở người nhiễm HIV không triệu chứng).
(b) Hỏi bệnh sử:
− Thời gian bị hạch to, các triệu chứng kèm theo: sốt, đau vùng hạch sưng, phát ban,
ho, v.v..
− Tiền sử mắc và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội (bệnh do nấm Penicillium, lao,
v.v..) và các bệnh khác
(c) Thăm khám: Đánh giá toàn trạng, phát hiện các triệu chứng toàn thân: sốt, suy
kiệt, nấm họng, phát ban, thiếu máu, v.v..
− Thăm khám hạch, đánh giá kích thước và tính chất hạch
− Phát hiện các biểu hiện bệnh ở các cơ quan khác, phát hiện hạch to ổ bụng, gan lách to
(d) Xét nghiệm cơ bản: công thức máu, số tế bào CD4 nếu có điều kiện, XQ phổi
(e) Xem Chương V “Chẩn đoán và Điều trị Các bệnh Nhiễm trùng cơ hội thường gặp”
Sưng hạch toàn thân kéo dài (c)
Điều trị lao hạch (e)
- Nguyên nhân khác: vi khuẩn, nấm, MAC, u ác tính
- Sinh thiết xác định nguyên nhân, cân nhắc điều trị lao, MAC
- Chuyển tuyến trên nếu không có điều kiện thực hiện các xét nghiệm trên Tìm thấy căn nguyên
Có : Hỏi bệnh sử (b)
- Thăm khám lâm sàng
Có các dấu hiệu:
- Sốt
- Sụt cân
- Hạch to không đối xứng
- Hạch từng đám
- Hạch mềm
- Biểu hiện các cơ quan: Sốt, sụt cân, hạch to tại chỗ hoặc nhiều nơi, triệu chứng gợi ý bệnh lao Không. Tìm bất cứ dấu hiệu có giá trị chẩn đoán hoặc gợi ý lao, vi khuẩn, nấm. Làm các XN cơ bản (d)
Điều trị theo căn nguyên (e)
Có
Không
Hạch viêm tại chỗ, liên quan đến tiêm chích . Cân nhắc điều trị nhiễm trùng tụ cầu (e),
Cấy máu nếu có thể Chọc hút tế bào hạch tìm AFB, tổn thương lao, soi Cải thiện cấy nấm, vi khuẩn
Không cảI Hoàn thành điều trị thiện Lao hạch
7. Thiếu máu (a, b)
Điều trị triệu chứng, truyền máu khi cần thiết, vitamin B12, folat, dinh dưỡng . Dinh dưỡng kém, mất máu Thay AZT bằng d4T
- Lao,
- Viêm nội tâm mạc
- Nhiễm nấm huyết
- Sốt rét
- Nuốt đau, tiêu chảy
- Mất máu
- Không đủ dinh dưỡng do không đủ thức ăn
Điều trị thích hợp
- Đánh giá sâu hơn, cân nhắc thiếu máu do HIV
- Điều trị ARV, không dùng AZT trong phác đồ
Cải thiện
Không
Có
Có
Không
- Hỏi bệnh sử (c)
- Thăm khám lâm sàng, CTM (d)
Hoàn thành điều trị
Tìm các căn nguyên nhiễm trùng cơ hội (e)
Đang sử dụng các thuốc: AZT, CTX…
Hướng dẫn:
(a) Định nghĩa: Thiếu máu được xác định khi Hgb < 120g/L đối với nam và < 100 g/L đối với nữ
(b) Nguyên nhân:
- Nhiễm trùng: lao, bệnh nấm toàn thân, viêm nội tâm mạc, MAC, sốt rét…
- Thiếu dinh dưỡng, nuốt khó, tiêu chảy mạn tính
- Do thuốc: AZT, CTX…
- Mất máu, các bệnh nội khoa gây suy tuỷ …
- Bệnh ác tính, do bản thân HIV
(c) Hỏi bệnh sử:
- Thời gian bị các triệu chứng liên quan đến thiếu máu (mệt mỏi, ù tai, hoa mắt, chóng mặt)
- Các biểu hiện sốt, tiêu chảy, nuốt đau, ho, phát ban, v.v..
- Tiền sử bị các bệnh nhiễm trùng cơ hội
- Tiền sử dùng cotrimoxazole , AZT và các thuốc khác
- Tiền sử tiêm chích ma tuý, đi đến vùng sốt rét
- Tiền sử bị mất máu, chế độ dinh dưỡng
(d) Thăm khám lâm sàng
- Đánh giá mức độ thiếu máu, dinh dưỡng, phát hiện biểu hiện của các bệnh
NTCH
(e) Xét nghiệm cần làm:
- CTM: Hb, các dòng tế bào máu khác; thể tích trung bình hồng cầu (MCV) (thiếu máu hồng cầu lớn - gợi ý thiếu vitamin B12, do cotrimoxazole , AZT; thiếu máu hồng cầu nhỏ - gợi ý các bệnh NTCH, mất máu)
- XN tìm ký sinh trùng sốt rét nếu có tiền sử dịch tễ.
- XN chẩn đoán NTCH: soi đờm tìm AFB, xét nghiệm nấm
- Tuỷ đồ, sinh thiết hạch, sinh thiết tuỷ xương và các xét nghiệm khác nếu thực
hiện được
8. Tổn thương da và niêm mạc
Nốt sẩn ở da Mụn nước, bọng nước Ban dạng dát hoặc sẩn
- Mụn nước trong giới hạn một vùng da; kèm theo rát bỏng hoặc đau: Herpes zoster (Zona)
- Mụn nước rải rác: Herpes simplex, chốc - Acyclovir trong vòng 7-10 ngày
- Cải thiện: hoàn thành điều trị
- Không cải thiện: chuyển chuyên khoa da liễu
- Xử trí theo căn nguyên
- Không cải thiện: Chuyển chuyên khoa da liễu
- Không cải thiện: sinh thiết làm mô bệnh học, soi và nuôi cấy
- Điều trị kinh nghiệm đối với nguyên nhân có khả năng nhất, nếu trước đó chưa điều trị
- Nghi nhiễm nấm P.marneffei: cạo da để soi và nuôi cấy.
- Điều trị thích hợp
- Viêm da tiết bã nhờn (viêm da dầu): dát đỏ có vảy dọc theo rãnh mũi má, chân tóc.
- Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan: ban dạng trứng cá ở mặt, ngực lưng
- Phát ban sẩn ngứa - Khô da và ngứa liên quan đến HIV
- Vảy nến: ban ngứa, đóng vảy trắng.
- Sarcoma Kaposi
- Điều trị triệu chứng, phối hợp chuyên khoa da liễu
- Xem xét điều trị ARV
- Penicillium marneffei (sẩn lõm có hoại tử ở giữa)
- U mềm lây, nhiễm nấm Cryptococcus hoặc lao.
- Bệnh mào gà sinh dục: tổn thương kiểu mụn cơm
- Phản ứng thuốc,
- Giang mai
- Ghẻ: sẩn, ngứa nhiều, có thể thấy đường hầm, có thể gặp ghẻ Nauy Ban hoặc thương tổn da liên quan đến HIV
Hướng dẫn:
1. Các căn nguyên gây tổn thương da và niêm mạc:
- Nhiễm khuẩn: viêm nang nông, mụn nhọt do cầu khuẩn, viêm mô mềm, tổn
thương da do lao.
- Nhiễm vi rút: Herpes simplex, Herpes zoster (zona), u mềm lây (Pox virus),
virus gây u nhú ở người (HPV), bạch sản dạng lông (virus Epstein-Barr)
- Nhiễm nấm: Candida, Penicillium, các loại nấm da khác (hắc lào, nấm móng),
Cryptococus,
- Nhiễm ký sinh trùng: ghẻ
- Bệnh ác tính: Sarcoma Kaposi, u lympho
- Các viêm da khác: viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan, viêm da dầu ban sẩn
ngứa (PPE), vảy nến, khô da.
- Phản ứng thuốc: cotrimoxazol, thuốc ARV có thể gây phát ban, đỏ da toàn thân,
hồng ban đa dạng, Hội chứng Stevens-Johnson.
2. Những điểm lưu ý khi hỏi và khám người bệnh có tổn thương da:
Hỏi bệnh:
- Thời gian bị bệnh ?
- Tổn thương bắt đầu mọc từ đâu?
- Có ngứa hay không có ngứa?
- Có tiền sử bệnh dị ứng như: hen, dị ứng thời tiết hay không?
- Các thuốc đang uống là những thuốc gì? Thời gian dùng thuốc được bao lâu?
- Các triệu chứng kèm theo như sốt, …
Lâm sàng:
- Dạng tổn thương: dát, nốt sẩn, mụn phỏng, hay loét,…
- Phân bố của các tổn thương da
- Đánh giá tiến triển của tổn thương
- Dấu hiệu khác: biểu hiện suy giảm miễn dịch (nấm họng, suy kiệt), ...
- Các biểu hiện đi kèm: sốt, gan lách to, biểu hiện thần kinh, …
3. Chẩn đoán và điều trị theo căn nguyên: (Xem Chương V “Chẩn đoán và Điều trị Các
bệnh Nhiễm trùng cơ hội thường gặp”)
9. Suy mòn (a, b)
Tình trạng bệnh không cải thiện
• Chẩn đoán xác định
• Điều trị căn nguyên
• Hỗ trợ dinh dưỡng
- Hỏi bệnh sử (c)
- Thăm khám lâm sàng (d)
Nuốt đau, có thể kèm nấm miệng
Nếu không có chẩn đoán hoặc tình trạng bệnh không cải thiện:
• Đánh giá lại, xem xét hội chứng suy
mòn do HIV (f)
• Xem xét điều trị ARV
• Xem xét điều trị các thuốc tăng chuyển hoá
Điều trị nấm candida thực quản
Hỗ trợ dinh dưỡng
• Ăn uống không đủ
• Lo âu, trầm cảm
• Thử chế độ ăn có hàm lượng protein và calo cao
• Điều trị trầm cảm
Thăm dò chẩn đoán NTCH (e)
- Sốt: xem xét lao, MAC (xem hướng dẫn "Sốt kéo dài")
- Tiêu chảy: Chẩn đoán tiêu chảy Sốt, tiêu chảy hoặc các triệu chứng toàn thân khác
Hướng dẫn:
(a) Mức độ sút cân do người bệnh mô tả hoặc so sánh cân nặng hiện tại với cân nặng
ước tính theo chiều cao.
(b) Nguyên nhân:
- Nhiễm trùng: các NTCH như lao, tiêu chảy mạn tính do ký sinh đơn bào, bệnh nấm toàn thân và MAC
- Thiếu dinh dưỡng do không có đủ thức ăn - Không ăn được do nuốt đau (viêm thực quản do nấm Candida)
- Bệnh lý tâm thần: lo âu, trầm cảm
(c) Hỏi bệnh sử:
- Thời gian bị gầy sút, mức độ sụt cân
- Các biểu hiện sốt, tiêu chảy, nuốt đau, ho, v.v..
- Tiền sử bị các bệnh nhiễm trùng cơ hội
- Chế độ dinh dưỡng
- Các biểu hiện lo âu, trầm cảm
(d) Thăm khám lâm sàng
- Đánh giá mức độ gầy sút, các biểu hiện phù, thiếu máu
- Phát hiện biểu hiện của các bệnh NTCH (nấm họng, hạch to, v.v...)
(e) Xét nghiệm cần làm:
- X-quang phổi, soi đờm tìm AFB nếu nghi ngờ lao
- Cấy máu nếu nghi nhiễm trùng huyết hoặc nhiễm nấm huyết
- Soi phân tìm ký sinh đơn bào
(f) Hội chứng suy mòn do HIV:
- Sút trên 10% trọng lượng cơ thể
- Kèm theo - Ỉa chảy kéo dài (phân lỏng trên 2 lần/ngày) trong ít nhất 30 ngày
- hoặc sốt kéo dài trong ít nhất 30 ngày
- Không tìm được căn nguyên nào khác (ví dụ lao, ung thư) giải thích cho các biểu hiện đó. |