| |
1. Giai đoạn ban đầu:
1.1. Khá lâm sàng và làm xét nghiệm:
1.1.1. Hỏi bệnh sử và tiền sử bệnh tật:
- Tiền sử HIV của mẹ, bố và biện pháp dự phòng lây truyền mẹ-con
- Tiền sử dùng thuốc ARV ở mẹ và trẻ (lý do sử dụng, thời gian dùng, phác đồ cụ thể, tuân thủ khi uống thuốc)
- Nếu trẻ đã có xét nghiệm khẳng định nhiễm HIV cần lưu ý nơi trả kết quả xét nghiệm HIV, thời gian và phương pháp làm xét nghiệm.
- Tiền sử dự phòng cotrimoxazole, tiêm chủng
- Tiền sử mắc các bệnh NTCH và tiền sử lao trong gia đình
- Tiền sử dị ứng thuốc cotrimoxazole, các thuốc ARV, v.v..
- Tiền sử nuôi dưỡng, phát triển về thể chất và trí tuệ.
- Các triệu chứng và dấu hiệu bệnh mới xuất hiện trong thời gian gần đây.
1.2.2. Khám toàn thân và thực thể:
- Đánh giá tình trạng chung của trẻ, sự phát triển thể chất, tinh thần, nhận thức.
- Biểu hiện toàn thân, da và niêm mạc.
- Khám và đánh giá tình trạng các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, tiêu hoá, thần kinh ... và tình trạng tai - mũi - họng, thị lực.
1.1.3. Xét nghiệm:
Đối với trẻ dưới 18 tháng tuổi sinh ra từ người mẹ nhiễm HIV và trẻ nghi ngờ nhiễm nhưng chưa xác định được tình trạng nhiễm HIV:
- Chỉ định xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV phù hợp theo tuổi của trẻ, càng sớm càng tốt (xét nghiệm vi rút, và kháng thể kháng HIV).
- Tư vấn trước xét nghiệm: về lợi ích của xét nghiệm, cách thức tiến hành, thời điểm làm xét nghiệm. Nếu trẻ bú mẹ cần tư vấn liên quan giữa bú mẹ với việc thực hiện xét nghiệm và kết quả xét nghiệm
- Lấy máu xét nghiệm và vận chuyển đến cơ sở xét nghiệm theo quy định
- Tư vấn sau khi có kết quả xét nghiệm và xử trí theo quy trình
Đối với trẻ đã có chẩn đoán xác định nhiễm HIV, hoặc có chẩn đoán lâm sàng bệnh HIV/AIDS nặng, cần làm:
- Xét nghiệm công thức máu, tổng số tế bào lympho, men gan
- Xét nghiệm sàng lọc lao (XQ phổi, tốc độ máu lắng, phản ứng da, nhuộm AFB đờm...).
- Xét nghiệm tế bào CD4.
Nếu trẻ đang có bệnh nhiễm trùng cơ hội hoặc các bệnh khác kèm theo cần chỉ định các xét nghiệm hỗ trợ thích hợp.
1.1.4. Chẩn đoán NTCH và xác định giai đoạn lâm sàng:
- Chẩn đoán lao tiến triển: (xem chương V: Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở trẻ em nhiễm HIV).
- Chẩn đoán các NTCH khác: xem chương IV (Tiếp cận các hội chứng lâm sàng thường gặp ở trẻ em) và chương V (Chẩn đoán và điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội thường gặp ở trẻ em nhiễm HIV).
- Xác định giai đoạn lâm sàng đối với trẻ đã có chẩn đoán xác định nhiễm HIV (xem chương I, mục 2.1).
1.2. Xử trí:
- Hướng dẫn cách cho ăn bằng sữa thay thế (nếu có điều kiện), hoặc bú mẹ và các chăm sóc dinh dưỡng theo nhu cầu lứa tuổi. Nếu trẻ đã có kết quả xét nghiệm vi rút HIV dương tính, tiếp tục hướng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ.
- Điều trị dự phòng cotrimoxazole, tiêm chủng theo chỉ định
- Điều trị các bệnh nhiễm trùng cơ hội, triệu chứng, các bệnh lý khác và xử trí các tác dụng phụ của thuốc, nếu có.
- Điều trị bằng ARV nếu trẻ đủ tiêu chuẩn về lâm sàng và xét nghiệm. Nếu trẻ có bệnh nhiễm trùng cơ hội cấp cần được điều trị trước, bệnh cải thiện bắt đầu điều trị bằng ARV. Trẻ có kết quả PCR lần 1 dương tính cần tiến hành chuẩn bị sẵn sàng điều trị ngay. Đối với trẻ được chẩn đoán lâm sàng bệnh HIV nặng cần điều trị ngay không cần chờ kết quả xét nghiệm PCR.
- Nếu trẻ đang được điều trị bằng ARV: đánh giá phác đồ đang điều trị. Nếu phác đồ điều trị chưa đúng, cần hội chẩn lại.
- Nhập viện đối với trường hợp có NTCH nặng hoặc có tác dụng phụ nặng của thuốc.
- Khám hoặc hội chẩn các chuyên khoa có bệnh liên quan (da liễu, lao..), hoặc chuyển lên tuyến trên trong trường hợp vượt quá khả năng điều trị của cơ sở.
1.3. Tư vấn hỗ trợ:
Gia đình trẻ phơi nhiễm HIV và trẻ nhiễm HIV cần được tư vấn những vấn đề sau:
- Tiến triển của nhiễm HIV, tầm quan trọng của chăm sóc và điều trị lâu dài, sự cần thiết phải theo dõi định kỳ và xét nghiệm cần làm cho trẻ.
- Xác định người chăm sóc chính và người chăm sóc hỗ trợ.
- Tiêm chủng và điều trị dự phòng NTCH.
- Tư vấn dinh dưỡng bao gồm lợi ích sữa mẹ và nguy cơ lây truyền HIV qua sữa mẹ, chế độ dinh dưỡng theo tuổi, các loại sữa thay thế, không nuôi kết hợp giữa sữa thay thế với bú mẹ và cai sữa khi trẻ được 6 tháng tuổi để giảm nguy cơ lây truyền HIV.
- Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống.
- Tư vấn về chăm sóc học đường, việc giữ bí mật và bộc lộ tình trạng nhiễm HIV của trẻ, các biện pháp dự phòng lây truyền HIV.
- Tư vấn tâm lý xã hội và hỗ trợ tuân thủ điều trị.
- Giới thiệu dịch vụ chăm sóc điều trị HIV cho trẻ nhiễm HIV và gia đình.
- Thảo luận giải pháp hỗ trợ đối với trẻ mồ côi và trẻ bị bỏ rơi.
1.4. Kế hoạch theo dõi và những hỗ trợ cần thiết khác
- Có lịch tái khám cụ thể: từ 1-3 tháng/lần tuỳ theo tình trạng sức khoẻ của trẻ, khả năng tuân thủ dự phòng bằng cotrimoxazole, khả năng chăm sóc trẻ của người chăm sóc, giai đoạn lâm sàng và giai đoạn miễn dịch của trẻ.
- Nếu trẻ đến khám không đúng hẹn cần tìm hiểu lý do và có các biện pháp hỗ trợ như tư vấn thêm, gọi điện nhắc nhở, hỗ trợ của nhóm đồng đẳng, thăm nhà...
- Hẹn khám lại bất cứ khi nào nếu có các biểu hiện bất thường.
- Phát thuốc theo chỉ định.
- Kết hợp các hỗ trợ của gia đình, cộng đồng và các dịch vụ sẵn có.
2. Tái khám
Trẻ phơi nhiễm và nhiễm HIV cần được tái khám định kỳ và khi có các biểu hiện bất thường. Ngoài các yêu cầu như ở phần trên cần lưu ý:
2.1. Thăm khám lâm sàng và xét nghiệm:
- Hỏi về các biểu hiện mới xuất hiện sau lần khám trước như sốt, sụt cân, ho, tiêu chảy, phát ban, v.v..; các vấn đề về tâm lý-xã hội, tuân thủ điều trị.
- Khám lâm sàng: đánh giá sự phát triển về thể chất, tinh thần, thăm khám toàn thân và bộ phận, phát hiện NTCH và các bệnh lý khác, tác dụng phụ của các thuốc dự phòng và điều trị. Đánh giá lại giai đoạn lâm sàng.
- Đối với trẻ đã có chẩn đoán xác định nhiễm (bao gồm cả trẻ được chẩn đoán lâm sàng bệnh HIV/AIDS nặng) cần làm các xét nghiệm thường quy, và xét nghiệm CD4 mỗi 6 tháng một lần; các xét nghiệm khác, như chẩn đoán NTCH, đánh giá mức độ tác dụng phụ của thuốc, được làm khi có chỉ định. Thường xuyên đánh giá kết quả điều trị đối với trẻ đã được điều trị bằng thuốc ARV theo đúng quy trình.
2.2. Xử trí:
Xử trí theo tình trạng lâm sàng và kết quả xét nghiệm của trẻ
Điều trị NTCH và xử trí các tác dụng phụ của thuốc (nếu có).
- Chỉ định điều trị ARV khi trẻ đủ tiêu chuẩn.
- Tiếp tục tư vấn dinh dưỡng, tâm lý xã hội và hỗ trợ tuân thủ điều trị.
- Chuyển tuyến hoặc hội chẩn với các chuyên khoa và dịch vụ liên quan, nếu cần thiết.
|