|
|
|
 |
|
|
 |
| VIÊM GAN |
Viêm
gan A: Dịch địa phương
cao, tử vong thấp.
Viêm
gan B: Dịch địa phương,
có thể mãn tính.
Viêm
gan C: Thường bị viêm
gan mãn.
Viêm
gan D: Ðồng nhiễm với
viêm gan B
Viêm
gan E: Tương tự như
viêm gan A nhưng nặng khi mang thai
Viêm
gan G/GB: Tương tự như
viêm gan C nhưng vi rút tồn
tại trong máu kéo dài đến
10 năm
Viêm
gan A:
-
Tác nhân: Vi rút RNA-picorna.
-
Ổ chứa: người
-
Phương cách truyền bệnh:
Phân- miệng, đồ ăn, nước.
-
Thời kỳ ủ bệnh: 2-6 tuần
-
Hình ảnh lâm sàng:
-
Nước
tiểu sẫm màu, mệt mỏi,
nôn, chán ăn, vàng da.
-
Triệu
chứng tùy thuộc lứa tuổi:
nếu dưới 6 tuổi 90% nhiễm
trùng là "yên lặng".
-
Tỷ
lệ tử vong dưới 1%
-
Chẩn
đoán: huyết thanh học
IgM kháng thể viêm gan A cao
trong 100% và tồn tại cao trong
3-6 tháng.
-
Dịch
tễ học:
-
Ưu
tiên thứ nhất là các
biện pháp về môi trường
như nước và vệ sinh.
-
Ưu
tiên thứ 2 là gây miễn
dịch với số lượng
lớn bằng Globulin huyết thanh
miễn dịch
-
Tạo
miễn dịch nhờ người
có tiếp xúc bằng globulin
huyết thanh miễn dịch (IG):
0,02 ml/kg cân nặng, nếu có
phơi nhiễm trong vòng 2 tuần
lễ.
-
Vaccin
viêm gan A: Havrix (SKB) và Vaqta
(MERCK) cả 2 điều là vắc
xin vi rút toàn tế bào,
có hiệu quả 95-100%.
Viêm
gan E:
-
Tác nhân: Vi rút (RNA-herpevirut)
-
Ổ chứa: người
-
Phương cách truyền bệnh:
phân-miệng-nước, sò,
tôm, cua.
-
Thời kỳ ủ bệnh: 30-40 ngày
(trong khoảng 10-70 ngày).
-
Hình ảnh lâm sàng:
|
| |
|
 |
|
|