|
|
|
 |
|
|
 |
| BỆNH
LEPTOSPIRA |
|
Tác nhân: leptospira interrogans (spirochete)
Ổ chứa: trâu, bò, chó, loài gặm nhấm, lợn.
Phương cách truyền bệnh: nước, đất, tiếp xúc với nước
tiểu.
Thời kỳ ủ bệnh: 7-12 ngày.
Hình ảnh lâm sàng:
-
90% Không vàng da-sốt, đau đầu, đau cơ (có thể đau nặng)
viêm phổi, viêm màng não vô khuẩn.
-
10% Có vàng da viêm gan, suy thận, trạng thái tinh thần thay
đổi, 5-10% tử vong.
Chẩn đoán:
-
Phân lập vi sinh từ máu và dịch não tủy trong 10 ngày đầu
bị bệnh, phân lập từ nước tiểu kể từ tuần thứ 2 phát
bệnh.
-
Lấy máu trước khi cho dùng kháng sinh và trong lúc bệnh nhân
đang sốt. Ống nghiệm chứa Heparin hay Oxalate sodium, không dùng
citrat.
-
Bảo quản ở 5-20 ?C đến 1 tuần
-
Nước nghi ngờ (mẩu- môi trường) để ở nhiệt độ phòng
và cấy trong vòng 72 giờ.
-
Soi kính hiển vi nền đen, soi kính hiển vi huỳnh quang, xét
nghiệm máu, nước tiểu, dịch não tủy (50% số cấy máu dương
tính nếu lấy bệnh phẩm trong 7 ngày đầu phát bệnh).
-
Nhuộm Bạc các tổ chức.
-
Môi trường mềm: Fletcher?s, Ellinghausen's hay polysorbate 80:
*1-2 Giọt máu trong 5ml môi trường
*
5-20?C nhiệt độ phòng
*
Kiểm tra hàng tuần trong 05 tuần (giữ 4 tháng để phủ định
chẩn đoán).
MAT: thử ngưng kết vi lượng với huyết thanh thỏ chuẩn.
Các thử nghiệm huyết thanh khác: Elisa
Ðiều trị:
-
Hóa dự phòng: 200mg doxycycline 1 lần 1 tuần.
*
Nhiễm trùng nhẹ: 100mg doxycycline, ngày 2 lần trong 7 ngày nếu
phát bệnh trong vòng 3 ngày.
*
Nhiễm trùng vừa và nặng:
Penicilline G 1,5 triệu đơn vị
cứ 6 giờ 1 lần hay Ampicillin
1000 mg tiêm tĩnh mạch 6 giờ
1 lần.
|
|
 |
|
|