Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
 CHUYÊN MỤC
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm

 

 

Y TẾ CỘNG ĐỒNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHỐNG DỊCH HỘI CHỨNG
HÔ HẤP CẤP TÍNH NẶNG (SARS)

 

  1. Giám sát thường xuyên bệnh hô hấp cấp (Báo cáo 24 bệnh truyền nhiễm)

  2. Thành lập ban chỉ đạo chống dịch

  3. Giám sát phát hiện SARS (dựa vào Định nghĩa ca bệnh SARS)

  4. Tổ chức khu cách ly - điều trị

  5. Áp dụng các biện pháp dự phòng cá nhân

  6. Áp dụng các biện pháp dự phòng tập thể

  7. Duy trì chế độ báo cáo dịch khẩn cấp

  8. Tăng cường Kiểm dịch biên giới

  9. Thực hiện phòng chống dịch trên các phương tiện vận chuyển chuyên biệt (máy bay, tàu thủy,...)

Định nghĩa ca bệnh SARS (WHO):

Trường hợp nghi ngờ (sau 1/2/2003)

  • Sốt cao >38oC

  • VÀ có một hoặc các triệu chứng hô hấp cấp như Ho, thở nhanh, khó thở

  • VÀ có một trong các yếu tố dịch tễ sau:

  • Tiếp xúc gần với bệnh nhân SARS (trong vòng 10 ngày)

  • Đi ra từ vùng có dịch SARS trong vòng 10 ngày (Quảng Đông, Hồng Kông, Đài Loan, Hà Nội, Singapore, Toronto)

  • Trường hợp có thể: 

  • Ca nghi ngờ + X quang phổi có viêm phổi hoặc hội chứng suy hô hấp cấp.

  • Hoặc ca tử vong do suy hô hấp cấp nặng không rõ nguyên nhân.

QUI ĐỊNH CHO KHU CÁCH LY ĐIỀU TRỊ

Thực hiện và tổ chức cách ly nghiêm ngặt

  • Hạn chế về số lượng người chăm sóc: có quần áo kín, khẩu trang, mũ trùm đầu, kính bảo vệ và mang găng cao su.

    Giới hạn khu vực cách ly

    Xử lý chất thải bệnh nhân đúng qui định

    Vệ sinh và khử trùng hàng ngày.

    Tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn kiểm soát

    Nhiễm trùnh bệnh viện

    Xử lý bệnh nhân tử vong do SARS theo thường quy xử lý bệnh nhân tử vong do bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

    Xử lý rác thải y tế và rác sinh hoạt theo quy định.

    Hạn chế tối đa việc vận chuyển bệnh nhân trong khu và nhất là ra khỏi khu cách ly.

    Thời gian duy trì cách ly (> thời gian ủ bệnh)

  • Cho bệnh nhân xuất viện theo đúng khuyến cáo

MỘT SỐ BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG CÁ NHÂN

  • Đeo khẩu trang (N95/ khẩu trang phẩu thuật) che kín miệng và mũi thường xuyên.

    Mặc áo choàng y tế, đeo kín mắt, găng tay cao su hoặc nylon khi khám hoặc tiếp xúc gần với bệnh nhân nghi ngờ SARS.

    Khử trùng mũi họng thường xuyên.

    Rửa tay bằng cồn 70 độ

  • Hạn chế đi lại, tiếp xúc cá nhân rộng rãi.

CÁC BIỆN PHÁP DỰ PHÒNG TẬP THỂ

  • giáo dục tuyên truyền trên hệ thống thông tin đại chúng

    Phổ biến các triệu chứng của SARS.

    Khám, ghi nhận và phát hiện các ca bệnh SARS "nghi ngờ"

    Hạn chế việc tập trung, hội họp, tiếp xúc đông người.

  • Tuyên truyền, phổ biến để mọi người có thể sử dụng một số biện pháp dự phòng cá nhân.

DUY TRÌ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO DỊCH KHẨN CẤP

  • Dịch SARS được coi là một dịch bệnh tối nguy hiểm

    Báo cáo bằng điện thoại, sau đó bằng văn bản cho cơ quan y tế cấp trên, cơ quan y tế dự phòng và báo cáo vượt cấp.

  • Duy trì việc báo cáo hàng ngày về diễn biến tình hình bệnh dịch.

QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH NHÂN TỬ VONG DO SARS

  • Nguyên tắc: Hạn chế tối đa lây nhiễm, đảm bảo an toàn cho nhân viên y tế, người nhà và cộng đồng.

    Khâm liệm tại chỗ

    Người khâm liệm phải được bảo vệ tốt.

    Vận chuyển tới nhà xác hoặc nơi an táng bằng phương tiện riêng, kín, dễ khử trùng.

    Khuyến khích hình thức hỏa táng. Nếu chôn cất cần chôn sâu trên 1,5m.

  • Không nên mổ xác vì bất cứ mục đích gì, ngoài mục đích pháp y.

QUY TRÌNH KHỬ TRÙNG KHÔNG KHÍ BẰNG HƠI FORMALIN

Vật liệu:

  • Dung dịch Formalin (Formaldehyd) 36% - 40%

    Khay men hoặc dụng cụ thay thế

    Đèn cồn hoặc đèn ga

    Chỉ định khử trùng: Không khí trong buồng kín.

    Tiến hành xông hơi: Đun nóng trực tiếp dung dịch Formalin pha loãng nước (1:1); liều : 5 - 8g formalin/m3 không khí.

    Đóng kín cửa, cho hơi nóng formalin tiếp xúc ít nhất 5 giờ

  • Hoặc: Phun khí formalin nóng (Formalin + hơi nước nóng) liều 4 - 5g/m3 phòng) duy trì tối thiểu 4 giờ.

HỘI CHỨNG HÔ HẤP CẤP NẶNG

Severe Acute Respiratory Syndrome

 

TIÊU CHUẨN CHẨN ÐOÁN

Ca bệnh nhiều khả năng (Probable Case)

  1. Sốt cao > 38oC

  2. Có ít nhất 1 triệu chứng: ho, thở nông nhanh, đau đầu, đau cơ, tiêu chảy, kém ăn, mệt mỏi

  3. Triệu chứng viêm phổi không điển hình: khó thở, suy hô hấp, nghe phổi có ran ẩm, ran rít, x-quang phổi có đám mờ ở 1 thùy hoặc lan tỏa

  4. Có liên quan dịch tễ: tiếp xúc với người bị SARS hoặc đi ra từ vùng có dịch SARS trong vòng 10 ngày

Ca bệnh nghi ngờ (Suspected Case)

  1. Sốt nhẹ < 38oC

  2. Có ít nhất 1 triệu chứng viêm hô hấp cấp

  3. Có liên quan dịch tễ: tiếp xúc với người bị SARS hoặc đi ra từ vùng có dịch SARS trong vòng 10 ngày

Tác nhân gây bệnh

Ðến nay (28-3-2003) chưa khẳng định được, nhưng có đặc điểm:

  • Lây qua đường hô hấp

  • Bản chất là vi rút

  • Ðộc lực rất mạnh, nhưng giảm dần ở vòng lây thứ 2 (gián tiếp)

  • Giả thuyết: virus mới, virus thông thường bị biến chủng ?

* Hong Kong, Ðức : PARAMYXOVIRIDAE

* Hoa Kỳ (CDC): CORONAVIRIDAE

  Family PARAMYXOVIRIDAE

2 Subfamilies: Paramyxovirinae và Pneumovirinae

* Paramyxovirinae: có 3 Genera

Paramyxoviruses (á cúm)

  • Human Parainfluenza Virus, type 1,3

  • Bovine Parainfluenza Virus, type 3

  • Mouse Parainfluenza Virus, type 1

2. Morbilliviruses

  • Measles Virus (sởi)

  • Canine Distemper Virus

  • Rinder Pest Virus

3. Rubulaviruses

  • Mumps Virus (quai bị)

  • Human Parainfluenza Virus, type 2,4a,4b

  • Simian Virus 5

  • Newcastle Disease Virus

Pneumovirinae: có 1 Genus

1. Pneumovirus

  • Human Respiratory Syncitial Virus

  • Bovine Respiratory Syncitial Virus

Family CORONAVIRIDAE

2. Coronavirus, type 229E, OC43, B814

CÁC HỌ VI RÚT HÔ HẤP KHÁC

  • Adenoviridae: Adenovirus type 1-5, 7, 14, 21

  • Orthomyxoviridae: Influenza Virus A,B,C (cúm)

  • Picornaviridae:

* Rhinovirus: 100 serotypes

* Coxsackievirus nhóm A và B: 29 types

* ECHOvirus: 30 serotypes

 

CÁC TÁC NHÂN NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP KHÁC

  • Vi khuẩn: Streptoccocus nhóm A

  • Mycoplasma pneumoniae

  • Chlamydia pneumoniae

CÁCH LẤY BỆNH PHẨM CHẨN ÐOÁN

(CDC guidelines 17-3-2003)

I. LOẠI BỆNH PHẨM

1. Bệnh nhân ngoại trú

a. Ðường hô hấp trên

  • Hút rửa mũi (tốt nhất)

  • Ngoáy mũi + Ngoáy họng

b. Máu

  • Huyết thanh

  • Máu toàn phần

  • Bạch cầu

2. Bệnh nhân nội trú

a.Ðường hô hấp trên

  • Hút rửa mũi (tốt nhất)

  • Ngoáy mũi + Ngoáy họng

b. Ðường hô hấp dưới

  • Rửa phế quản phế nang (BAL)

c. Máu

  • Huyết thanh

  • Máu toàn phần

 

 

 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
Bản quyền của Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419