Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
 CHUYÊN MỤC
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 

Y TẾ CỘNG ĐỒNG


PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠCH

A. MỤC TIÊU

  1. Xác định thành phần lòai, phân bố của vật chủ , véc tơ truyền bệnh dịch hạch và tình hình nhiễn Yersinia pestis của chúng.

  2. Xác định đặc điểm sinh thái học của ổ dịch hạch.

  3. Xác định một số yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phátt sinh bệnh dịch.

  4. Tìm các giải pháp phòng chống bệnh dịch hạch có hiệu quả, phù hợp với các môi trường khác nhau và đề phòng bệnh dịch hạch xâm nhập từ ngòai vào.

B. HOẠT ÐỘNG GIÁM SÁT:

Nhiệm vụ giám sát bệnh dịch hạch bao gồm giám sát bệnh nhân, giám sát vật chủ, (chủ yếu là các lòai thuộc họ chuột- Muridae), giám sát véc tơ (bọ chét chuột), khả năng nhiễm mầm bệnh dịch hạch (Y. pestis) của vật chủ, véc tơ và tính nhạy cảnm của bọ chét với hóa chất diệt côn trùng. Theo dõi diễn biến thời tiết, khí hậu, môi trường và kết quả các biện pháp phòng chống chủ động.

    I./ Giám sát bệnh nhân dịch hạch:

 

    a. Giám sát và thống kê báo cáo thường kỳ:

Họat động giám sát, thống kê báo cáo bệnh dịch hạch là một trong những bệnh phải kiểm dịch, là bệnh phải giám sát chặt chẽ, báo cáo kịp thời theo Ðiều lệ kiểm dịch y tế biên giới. Trách nhiệm thực hiện là y tế thôn, bản, buôn, xã, phường, phòng khám đa khoa, phòng khám truyền nhiễm và các khoa điều trị bệnh truyền nhiễm thuộc hệ thống điều trị. Hệ y tế dự phòng chịu trách nhiệm quản lý thực hiện.

  • Trạm y tế xã, phường, thị trấn tổng hợp, thống kê báo cáo đột xuất hàng tháng số bệnh nhân được khám và điều trị tại trạm theo sổ khám bệnh và các trường hợp được báo cáo của y tế thôn, bản y tế tư nhân bằng văn bản ( hoặc bằng điện thọai) khi có dịch xảy ra.

  • Trung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh tổng hợp báo cáo đột xuất, định kỳ (hàng tháng) số bệnh nhân khám và điều trị tại bệnh viện huyện, các phòng khám đa khoa khu vực và các trạm y tế xã/ phường và y tế tư nhân do huyện quản lý gửi lên Trung âtm y ết dự phòng tỉnh.

  • Trung tâm y tế dự phòng tỉnh tổng hợp thống kê báo cáo số bệnh nhân khám và điều trị dịch hạch tại bệnh viện tỉnh, tổng hợp báo cáo của các huyện và y tế tư nhân do tỉnh quản lý gửi viện VSDT, viện Pasteur khu vực. Các viện này tổng hợp để báo cáo Văn phòng thường trực Tiểu ban phòng chống dịch hạch và Cục YTDP&PC HIV/AIDS-Bộ Y tế.

Những thông tin về dịch hạch trong giám sát, báo cáo thường kỳ cần thu thập những thông tin về tình hình dịch bệnh ở động vật (chuột), ở người những bệnh nhân được khám và điều trị tại các cơ sở chữa bệnh ở các tuyến.

  • Số mắc và chết theo tiêu chuẩn lâm sàng.

  • Tên địa phương có bệnh dịch ( trung ương quản lý đến huyện, tỉnh quản lý đến xã, huyện quản lý đến thôn, bản).

  • Thời gian xảy ra dịch. (theo mẫi 1).

  • Mẫu báo cáo: là các mẫu báo cáo đang được thực hiện trong hệ thống giám sát theo quy định của Bộ Y tế như:

  • Báo cáo bệnh dịch tối nguy hiểm thuộc diện kiểm dịch y tế theo quy định của Ðiều lệ Kiểm dịch y tế biên giới.

  • Mẫu Báo cáo 24 bệnh truyền nhiễm ( theo mẫu đang dùng cho báo cáo bệnh truyền nhiễm thường kỳ hàng tháng):

  • Báo cáo tuần.

  • Mẫu báo cáo tháng ca bệnh.

  • Mẫu báo cáo theo quý, 6 tháng, cả năm về họat động, kết quả họat động phòng chống dịch hạch và các yếu tố có liên quan đến khí hậu, môi trường sinh thái (mẫu 3), mẫu 2 và mẫu 3 do tuyến tỉnh thực hiện báo cáo với Viện khu vực,Viện khu vực tổng hợp báo cáo với Văn phòng thường trực Tiểu ban Phòng chống dịch hạch và Cục YTDP-PC HIV/AIDS- Bộ Y tế.

Khi có báo cáo dịch phải có báo cáo nhanh bằng fax, thư điện tử hoặc bằng điện thọai.

     b. Giám sát trọng điểm:

Chọn điểm:

  • Mỗi khu vực, tỉnh trọng điểm dịch hạch phải có cơ sở giám sát trọng điểm :

  • Mỗi tỉnh chọn 2 điểm giám sát : 1 bệnh viện tỉnh, 1 bệnh viện tuyến huyện (huyện trọng điểm):

  • Tuyến tỉnh chọn 1 khoa truyền nhiễm của bệnh viện tỉnh.

  • Tuyến huyện chọn 1 điểm tại bệnh viện huyện hoặc khu vực.

  • Tiêu chuẩn chẩn đóan bệnh dịch hạch trong giám sát trọng điểm ở bệnh viện: thực hiện theo tiêu chuẩn quy định ở mục 3, phần II.

  • Thông tin cần thu thập: Số mắc, số chết phân theo:

    • Ðịa phương.

    • Thời gian.

    • Kết quả chẩn đóan bằng xét nghiệm huyết thanh và phân lập trực khuẩn dịch hạch.

    • Kết quả giám sát vật chủ, các chỉ số véc tơ và tính nhạy cảm của bọ chét với hóa chất diệt côn trùng.

    • Thông tin về kết quả họat động phòng chống dịch hạch.

    • Mẫu báo cáo: Phiếu điều tra bệnh nhân dịch hạch.

2. Giám sát vật chủ, véc tơ dịch hạch :

Là giám sát dịch hạch trên quần thể chuột và bọ chét định kỳ tháng, quý tại các trọng điểm, ưu tiên các điểm: khu vực cảng, sân aby, cửa khẩu, kho chứa lương thực, thực phẩm, khu chăn nuôi, chợ, nơi có dịch lưu hành và vùng lân cận hoặc vùng có nguy cơ lây lan.

 

2.I. Giám sát vật chủ dịch hạch chuột):

  • Xác định thành phần lòai chuột ở địa phương giám sát

  • Theo dõi chỉ số phong phu ?SPP) của chuột:

                                 Tổng số chuột thu được

Chỉ số chung P(%) = ---------------------------------------x 100

                                      Tổng số lượt bẫy

 

                                          Tổng số chuột của từng lòai

Chỉ số của từng lòai P(%) =---------------------------------------------x 100

                                               Tổng số lượt bẫy đặt

 

Mỗi điểm giám sát cần phải đặt bẫy 3 đêm liên tục và cần thu được tối thiểu 20 con chuột các lòai.

Chỉ số phong phú của chuột >7% được coi là báo động, trên 15%:nghiêm trọng.

Phát hiện chuột chết hàng lọat và theo từng đợt, thu thập, phân lập trực khuẩn dịch hạch từ phủ tạng chuột.

Các số liệu thu thập đuợc qua giám sát vật chủ được báo cáo theo mẫu 4.

    2.2. Giám sát véc tơ (bọ chét):

Xác định thành phần lòai bọ chét ở địa phưong và các chỉ số bọ chét.

Khả năng nhiễm trực khuẩn dịch hạch.

Tính nhạy, kháng với hóa chất diệt côn trùng.

Giám sát định kỳ 1 tháng 1 lần.

Thu thập bọ chét ký sinh trên chuột (chuột đánh bẫy và chuột chết tự nhiên) : kiểm tra, thu thập bọ chét ký sinh từ chuột đánh bẫy hoặc từ chuột chết tự nhiên.

Thu thập bọ chét tự do: Thu thập bọ chét ở môi trường tự do bằng cách quét bụi lương thực, bụi rác vào chậu men trắng, bắt bọ chét bằng bơm hút.

 

Các chỉ số giám sát bọ chét:

                        Tổng số cá thể các lòai bọ chét

Chỉ số chung = -------------------------------------------------

                              Tổng số vật chủ điều tra

 

                                      Tổng số cá thể từng lòai

Chỉ số riêng từng loài =--------------------------------------------

                                     Tổng số vật chủ điều tra

 

                                                         Số vật chủ nhiễm bọ chét

Tỷ lệ nhiễm bọ chét của vật chủ (%)= --------------------------------------------x100

                                                           Tổng số vật chủ điều tra

 

                                     Tổng số bọ chét bắt được

Mật độ bọ chét tự do = --------------------------------------------

                                         Tổng số m? điều tra

 

                                                Tổng số bọ chét bắt được

Chỉ số bọ chét tự do (CSBC) = ---------------------------------------------

                                                Số chuột nhắt trắng làm mồi

 

(Chú trọng bọ chét lòai X.cheopis và X.irritans, đặc biệt là lòai X.cheopis).

Ở vùng dịch hạch nếu chỉ số bọ chét ký sinh >1 được coi là nguy hiểm, > 1,5 là báo động và trên 4 là nghiêm trọng.

3/ Phát hiện và xác định bệnh dịch ở người:

 

3.1/ Xác định bệnh qua triệu chứng lâm sàng:

Dịch hạch ở người có 4 thể bệnh: thể hạch, thể nhiễm khuẩn huyết, thể phổi và thể màng não (thể hạch chiếm hơn 90% các thể bệnh). Thể phổi và thể nhiễm khuẩn huyết, thể màng não rất ít khi gặp, thường là thể thứ phát sau thể hạch

Các triệu chứng chủ yếu của thể hạch:

  • Khởi phát đột ngột với triệu chứng ớn lạnh, đau cơ, đau bụng, buồn nôn, đau đầu và sốt cao 39-40?C.

  • Ðau và sưng hạch (thường là hạch đơn độc), hạch to, cứng và rất đau, sau đó hạch mềm hóa mủ.

Các biểu hiện dịch tễ học khác:

  • Có dịch chuột

  • Chuột chết tự nhiên.

  • Bệnh thường xuất hiện theo mùa tại vùng lưu hành dịch và vùng nguy cơ cao :((các tỉnh phía Bắc từ đầu tháhg 2 đến tháng 6, các tỉnh miền Trung và miền Nam có thể quanh năm nhưng nguy cơ cao hơn vào mùa khô, khu vực Tây nguyên chủ yếu là vào mùa khô).

3.2/ Xác định vi sinh vật dịch hạch: theo thường quy xét nghiệm chẩn đóan vi sinh vật dịch hạch

Bệnh phẩm;

Dịch chọc hạch, máu, huyết thanh, đờm và phủ tạng (nếu bệnh nhân tử vong).

Xét nghiệm tại chỗ hoặc bảo quản, vận chuyển đến phòng thí nghiệm gần nhất bằng môi trưiờng vận chuyển Cary-Blair.

Kết quả xét nghiệm vi sinh vật dịch hạch được báo cáo theo mẫu 5.

C. HOẠT ÐỘNG PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠCH:

 

I/ Tổ chức phòng, chống khi chưa có dịch xảy ra:

  • Ở những địa phương có dịch hạch lưu hành và những vùng có nguy cơ khi chưa có dịch phải thường xuyên theo dõi kết quả giám sát dịch tễ học dịch hạch để chủ động phòng chống bệnh dịch.

  • Tập húân phòng chống dịch hạch cho tuyến cơ sở, màng lưới cộng tác viên.

  • Tuyên truyền giáo dục cộng đồng thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, bố trí và sắp xếp vị trí cũng như cấu trúc nhà ở và kho tàng hợp lý, quản lý lương thực , thực phẩm, nuôi mèo, đặt bẫy, phá vỡ hang tổ chuột, khống chế, phá hủy nơi sinh sản của chuột, bọ chét, khi thấy chuột chết bất thường phải khai báo ngay với y tế cơ sở. Các hiện tượng sốt, nổi hạch phải đến cơ sở y tế để khám và điều trị.

  • Chuẩn bị sẵn sàng cơ số thuốc điều trị, hóa chất, phương tiện, nhân lực phục vụ chống dịch.

  • Diệt chuột:

    • Diệt đại trà bằng hóa chât chỉ khi chỉ số bọ chét <1 hoặc bằng 0, diệt định kỳ hàng năm từ 1 đến 2 lần vào thời gian sinh sản của chuột, thời gian cụ thể tùy theo từng địa phương. Kết hợp diệt chuột và bọ chét bằng việc sử dụng hộp mồi theo nguyên tắc sử dụng hộp mồi " Kartman".

    • Hóa chất diệt chuột: dùng hóa chất đa liều như : Warfarin 0,05% hoặc Brodifacoum 0,005%-0,01%, tốt nhất ở dạng thương phẩm như Klerat, Rat Killer hoặc theo hướng dẫn hàng năm của Bô Y tế. Chỉ sử dụng hóa chất diệt chuột đã được bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Bảo vệ thực vật) cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành.

  • Diệt bọ chét:

    • Phun hóa chất phù hợp dạng tồn lưu như: Permethrin 0,2gr /m?, Vectron 01-02gr/m?, Diazinon 2gr/m? hoặc các hóa chất diệt bọ chét khác đã được Bộ Y tế cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành. Diệt bọ chét ngay từ đầu mùa dịch ở những nôi có dịch năm trước và vùng có nguy cơ lây lan.

    • Ðặt hộp mồi Kartman thường trực có hóa chất diệt bọ chét dạng bột trong hộp có thể kết hợp diệt chuột bằng các hóa chất diệt chuột như đã nệu ở trên, đặt trong hộp. Cần có thêm mồi hấp dẫn chuột. Thường xuyên kiểm tra hộp m&#