Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
Giới thiệu
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 TIN TỨC
TIN NHANH
Hoạt động của Viện
Hội nghị - Hội Thảo
Nghiên cứu khoa học
Tin khác
Phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO
 
 

TIN : TIN NHANH -> Hoạt động của Viện

TÀI LIỆU TẬP HUẤN VACXIN PHỐI HỢP DPT-VGB-HIB TRONG TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG (25/07/2010)

1.Giới thiệu
Chương trình Tiêm chủng mở rộng (TCMR) ở Việt Nam đã được triển khai trên toàn quốc từ năm 1985 với 6 loại vacxin phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm là lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, sởi, bại liệt. Năm 2000, Việt Nam đã thanh toán bệnh bại liệt. Năm 2005 Việt Nam đã loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh và uốn ván mẹ. Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm trong TCMR giảm đáng kể. Từ năm 1997, bốn vacxin mới được đưa vào TCMR là viêm gan B, viêm não Nhật Bản, thương hàn và tả.

Gần đây một số vacxin khác cũng được tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo đưa thêm vào chương trình TCMR trong đó có vacxin phòng bệnh do vi khuẩn Haemophilus influenza typ b (Hib). Đây là là tác nhân quan trọng gây bệnh viêm phổi, viêm màng não ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Việc đưa vacxin Hib vào tiêm chủng mở rộng ở Việt nam sẽ giúp giảm tỉ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi phù hợp với mục tiêu Thiên niên kỷ thứ IV về giảm tỉ lệ chết ở trẻ dưới 5 tuổi. Được sự đồng ý của Chính phủ, Bộ y tế đã có quyết định số 1936/QĐ-BYT ngày 3/6/2009 về việc bổ xung vacxin Hib vào sử dụng trong chương trình TCMR.
Việt Nam đã đề nghị Liên Minh toàn cầu về vacxin và tiêm chủng (GAVI) hỗ trợ triển khai vacxin phối hợp Bạch hầu-ho gà- uốn ván- viêm gan B và Hib ( DPT-VGB-Hib) miễn phí trong tiêm chủng mở rộng cho trẻ dưới 1 tuổi. Thành phần của vacxin này bao gồm vacxin bạch hầu, ho gà (toàn tế bào), uốn ván, vacxin viêm gan B và Haemophilus influenza typ b.Vacxin bạch hầu - ho gà - uốn ván và vacxin viêm gan B có trong thành phần vacxin phối hợp này đã được đưa vào sử dụng trong TCMR từ nhiều năm nay.
2.Bệnh Viêm phổi và viêm màng não do Hib
2.1 Bệnh viêm phổi và viêm màng não do Hib là gì?
Bệnh viêm phổi và viêm màng não do Hib là những bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b. Vi khuẩn Hib có 6 typ huyết thanh từ a đến f, hơn 95% trường hợp viêm phổi, viêm màng não là do typ b gây nên. Đây là những bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi. Ở những nước đang phát triển, viêm phổi do Hib chiếm khoảng 5-8% trong số các trường hợp viêm phổi ở trẻ nhỏ và hàng năm có khoảng 480.000 trẻ dưới 5 tuổi chết vì viêm phổi do Hib.
2.2 Bệnh do Hib lây truyền như thế nào?
Vi khuẩn Hib thường có ở mũi và họng. Bệnh lây theo đường hô hấp trực tiếp từ người này sang người qua những giọt nước bọt qua ho, hắt hơi. Trẻ nhiễm bệnh có thể mang vi khuẩn Hib mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng gì của bệnh, nhưng vẫn có thể lây bệnh cho người khác.Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.
2.3 Những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh do Hib
Viêm phổi và viêm màng não là hai thể bệnh thường gặp nhất do vi khuẩn Hib gây ra. Ở các nước đang phát triển bệnh viêm phổi do Hib xảy ra ở trẻ em nhiều hơn so với viêm màng não. Tất cả trẻ bị viêm màng não, viêm phổi cần phải nghĩ đến nguyên nhân do Hib.
Triệu chứng lâm sàng viêm phổi và viêm màng não do Hib giống các viêm phổi, viêm màng não do các tác nhân khác. Đối với viêm phổi: Ho, sốt cao, khó thở, tím tái. Đối với viêm màng não: Sốt, nôn, trẻ nhỏ co giật, rối loạn tinh thần từ nhẹ đến nặng.
2.4 Biến chứng của những bệnh do Hib gây ra.
Bệnh viêm màng não do Hib có thể để lại di chứng thần kinh vĩnh viễn, tổn thương não, điếc, rối loạn tâm thần 15% đến 30%. Tỷ lệ tử vong của viêm màng não do Hib từ 5% đến 10%.
2.5 Phòng bệnh do Hib như thế nào?
Phòng bệnh hiệu quả nhất bằng cách tiêm vacxin Hib cho trẻ nhỏ.
Để giảm số mũi tiêm, vacxin Hib được phối hợp cùng với vacxin DPT- viêm gan B.
Những điểm chính:
Hib thường gây ra bệnh viêm phổi, viêm màng não cho trẻ nhỏ dưới 5 tuổi.
Trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi là đối tượng nguy cơ mắc bệnh cao nhất.
Vi khuẩn Hib thường có ở mũi và họng, dễ lây truyền từ người này sang người khác qua những giọt nước bọt do hắt hơi và ho.
Trẻ bị nhiễm trùng có thể mang vi khuẩn Hib mà không có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Đây là chính là nguồn lây trong cộng đồng.
Tỉ lệ tử vong có thể từ 5% đến 10% đối với những trẻ bị viêm màng não do Hib. Bệnh do vi khuẩn Hib có thể điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu và có thể phòng bằng tiêm vacxin cho trẻ nhỏ.
3.Vacxin Haemophilus influenzae typ b (Hib)
3.1 Vacxin Hib là gì?
Vacxin Hib là vacxin cộng hợp được tiêm để phòng các bệnh viêm màng não, viêm phổi, và những nhiễm trùng khác do vi khuẩn Haemophilus influenzae typ b gây nên.
Vacxin này đã được sử dụng trong tiêm chủng thường xuyên ở nhiều nước. Kinh nghiệm cho thấy vacxin Hib rất an toàn và có hiệu quả cao trong việc phòng những bệnh nặng do Hib gây ra bao gồm: viêm màng não, viêm phổi. Các nghiên cứu cho thấy nếu trẻ được tiêm đủ mũi vacxin Hib sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh do Hib ở trẻ nhỏ tới trên 90%.
Các dạng trình bày vacxin Hib:
- Vacxin Hib đơn giá .
- Vacxin Hib phối hợp cùng DPT (Tetravalent): DPT-Hib.
- Vacxin Hib phối hợp cùng DPT-VGB (Pentavalent): DPT-VGB-Hib.
3.2 Vacxin phối hợp DPT-VGB -Hib dạng dung dịch sử dụng trong TCMR
Vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib sử dụng trong TCMR là vacxin dạng dung dịch gồm có giải độc tố vi khuẩn bạch hầu, uốn ván, vi khuẩn ho gà bất hoạt, kháng nguyên vi rút VGB và kháng nguyên Hib.
Vacxin này phòng được các bệnh: Bạch hầu, uốn ván, ho gà, viêm gan B và bệnh do Haemophilus influenzae typ b gây ra.
3.2.1 Dạng trình bày trong TCMR:
Vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib dạng dung dịch được đóng lọ 0,5ml (1 liều/1lọ). Một hộp gồm 50 lọ.

Hình ảnh: Lọ vacxin DPT-VGB-Hib
3.2.2 Tính an toàn của vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib:
Phản ứng sau tiêm của vacxin DPT-VGB - Hib giống như những vacxin khác mà có chứa thành phần DPT.
- Phản ứng thông thường có thể gặp: đau, đỏ hoặc sưng nhẹ tại chỗ tiêm, những biểu hiện này tự khỏi sau 1 đến 3 ngày.
- Sốt giống như vacxin DPT, trẻ có thể bị sốt sau khi tiêm.
3.2.3 Lịch tiêm chủng
Tiêm vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib cho trẻ lúc 2, 3 và 4 tháng tuổi. Không tiêm vacxin này cho trẻ dưới 6 tuần tuổi.
Lịch tiêm này tương tự lịch tiêm vacxin DPT hiện tại. Nếu liều vacxin DPT-VGB-Hib nào bị bỏ lỡ hoặc tiêm muộn thì cần tiêm ngay khi có thể mà không cần phải tiêm lại từ mũi đầu. Chú ý khoảng cách giữa các mũi tiêm tối thiểu là 4 tuần (1 tháng).
Bảng 3. Lịch tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi

3.2.4 Tiêm vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib trong TCMR:
Từ thời điểm vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib được đưa vào sử dụng trong TCMR tất cả các trường hợp đến tiêm vacxin DPT và VGB từ 2 tháng tuổi trở lên đều được thay thế bằng vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib.
- Trẻ đã tiêm 1 mũi DPT, tiêm 2 mũi vacxin phối hợp có thành phần Hib.
- Trẻ đã tiêm 2 mũi DPT, tiêm 1 mũi vacxin phối hợp có thành phần Hib.
- Trẻ đã tiêm đủ 3 mũi DPT, không tiêm vacxin phối hợp có thành phần Hib.
Để phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con trong quá trình đẻ cần tiêm viêm gan B sớm cho trẻ trong vòng 24 giờ sau khi sinh. Nếu trẻ không tiêm được liều vacxin VGB đầu tiên trong vòng 24 giờ sau khi sinh thì cần tiêm liều VGB đầu tiên cho trẻ càng sớm càng tốt trong vòng 7 ngày sau khi sinh.
3.2.5 Liều tiêm vacxin DPT-VGB-Hib:
Liều tiêm cho trẻ em là 0,5ml.
3.2.6 Đường tiêm và vị trí tiêm
Tiêm BẮP ở 1/3 giữa mặt ngoài đùi.
KHÔNG tiêm vacxin DPT-VGB - Hib vào mông hoặc tiêm dưới da, trong da vì nếu tiêm như vậy cơ thể sẽ không có khả năng sinh đủ lượng kháng thể phòng bệnh. Nếu tiêm vào mông có nguy cơ làm tổn thương dây thần kinh.
3.2.7 Chống chỉ định
Có rất ít chống chỉ định đối với vacxin phối hợp DPT-VGB - Hib.
Không tiêm vacxin DPT-VGB - Hib cho trẻ nếu có phản ứng nặng đối với liều tiêm trước hoặc có phản ứng nặng đối với vacxin DPT hoặc VGB.
Hoãn tiêm cho trẻ nếu trẻ sốt hoặc mắc các bệnh cấp tính.
Không tiêm cho trẻ nhỏ dưới 6 tuần vì sẽ không hiệu quả do còn miễn dịch từ mẹ.
Không tiêm cho trẻ lớn trên 5 tuổi và người lớn vì sẽ tăng phản ứng sau tiêm do thành phần ho gà toàn tế bào trong vacxin.
Khám phân loại trước khi tiêm
Trước khi tiêm chủng trẻ cần được khám phân loại bao gồm việc xem xét tình hình sức khỏe hiện tại, tiền sử bệnh tật của trẻ đặc biệt những phản ứng liên quan tới liều vacxin đã tiêm trước hoặc bất kỳ loại vacxin nào và tiền sử bệnh của trẻ.
Cần xem xét những trường hợp có phản ứng của liều tiêm trước đó hoặc liều tiêm trước của vacxin DPT, VGB như:
- Sốt 40oC trong vòng 48 giờ sau tiêm vacxin.
- Sốc trong vòng 48 giờ sau tiêm vacxin.
- Khóc dai dẳng trên 3 giờ trong vòng 48 giờ sau tiêm vacxin.
- Co giật có kèm theo sốt hoặc không sốt trong vòng 3 ngày sau tiêm vacxin.
3.2.7 Bảo quản và vận chuyển vacxin
Cũng như các loại vacxin dạng dung dịch khác, vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib cần được bảo quản ở nhiệt độ từ +2oC đến +8oC. KHÔNG ĐƯỢC LÀM ĐÔNG BĂNG VACXIN.
Khi vận chuyển vacxin hoặc bảo quản vacxin trong buổi tiêm chủng KHÔNG để vacxin tiếp xúc trực tiếp với đá hoặc bình tích lạnh.
Lọ vacxin DPT-VGB-Hib có gắn chỉ thị nhiệt độ. Chỉ thị nhiệt độ lọ vacxin giúp cho việc xác định xem vacxin có bị tiếp xúc với nhiệt độ cao và nhiệt độ có làm hỏng vacxin hay không.
Cách đọc chỉ thị nhiệt độ lọ vacxin

3.2.8 Tiêm chủng an toàn
Lắc lọ vacxin trước khi sử dụng.
Dùng bơm kim tiêm tự khoá vô trùng để tiêm vacxin.
Tuân thủ các qui định tiêm chủng vacxin an toàn.
Sử dụng hộp an toàn để đựng bơm kim tiêm đã dùng.
Huỷ bơm kim tiêm đã sử dụng đúng quy định.
Tóm tắt về tiêm vacxin phối hợp: DPT- VGB - Hib


3.2.9 Ghi chép báo cáo:
Toàn bộ những thông tin về tiêm vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib sẽ được ghi chép và báo cáo hàng tháng theo biểu mẫu qui định.
- Sổ tiêm chủng trẻ em: Ghi vào cột tương ứng với số liều vacxin được tiêm.
- Sổ tiêm chủng cá nhân.
- Sổ quản lý vacxin.
- Báo cáo kết quả tiêm chủng trẻ em.
- Báo cáo tình hình sử dụng vacxin.
4. Kế hoạch triển khai:
4.1 Thời gian triển khai vacxin DPT-VGB-Hib trong TCMR
Năm 2010, sau khi các cán bộ TCMR ở tất cả các tuyến được tập huấn về triển khai vacxin phối hợp DPT-VGB-Hib và vacxin được cấp phép sử dụng.
4.2 Tuyên truyền:
- Nội dung:
+ Nguy cơ của bệnh do vi khuẩn Hib.
+ Hiệu quả của việc triển khai vacxin Hib.
+ Vacxin phối hợp và những lợi ích của việc triển khai vacxin phối hợp trong TCMR, giảm số mũi tiêm, thêm vacxin phòng bệnh.
+ Đối tượng, lịch tiêm chủng cho trẻ em.
+ Tính an toàn của vacxin và phản ứng có thể gặp.
- Tuyến trung ương, khu vực:
+ Xây dựng tài liệu truyền thông: Phim cổ động phát sóng trên truyền hình, truyền thông giáo dục sức khoẻ qua truyền hình (phóng sự, hỏi đáp), thông điệp phát sóng trên đài phát thanh, tờ rơi cho cán bộ y tế, tranh lật về lịch tiêm chủng vacxin, hướng dẫn bà mẹ về theo dõi trẻ sau tiêm chủng.
+ Truyền thông trên truyền hình, đài, các báo.
+ Cấp phát đĩa tiếng, đĩa hình sử dụng tại các địa phương.
- Tuyến tỉnh, huyện, xã: Truyền thông trên truyền hình, đài phát thanh, truyền thông trực tiếp. Sử dụng tài liệu truyền thông để tuyên truyền cho các bà mẹ.
4.4 Tính toán vacxin, BKT, HAT:


4.5 Kiểm tra, giám sát:
Trong giai đoạn mới bắt đầu triển khai công tác kiểm tra giám sát đặc biệt quan trọng. Việc giám sát sẽ phải được thực hiện ở tất cả các tuyến để đảm bảo vacxin được tiếp nhận, bảo quản và sử dụng theo đúng yêu cầu của chương trình.
Các nội dung kiểm tra, giám sát sẽ bao gồm:
- Tiếp nhận, phân phối đủ vacxin, dụng cụ tiêm chủng.
- Bảo quản vacxin.
- Biêm vacxin an toàn.
- Ghi chép, báo cáo.
- Đánh giá tỷ lệ tiêm chủng.
- Hệ số sử dụng vacxin.
Phụ lục

Viện Pasteur TP. HCM

Trở về  
Các tin đã đưa
 HỎI ĐÁP VỀ BỆNH VIÊM PHỔI VÀ VIÊM MÀNG NÃO DO Hib (25/07/2010)
 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH HƯỚNG DẪN XỬ LÝ Ổ DỊCH TẢ (25/07/2010)
 HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH VÀ HƯỚNG DẪN PHÒNG CHỐNG TẢ, SXH 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010, KHU VỰC PHÍA ANM (9/7/2010) (25/07/2010)
 HƯỚNG DẪN LẬP HỒ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ THI NGHIÊN CỨU SINH TẠI VIỆN PASTEUR TP.HCM NĂM 2010 (25/07/2010)
 LỚP TẬP HUẤN: ỨNGDỤNG SINH TIN HỌC TRONG NGHIÊN CỨU VIRÚT CÚM(TỪ 14-25/06/2010) (25/07/2010)
 THÔNG BÁO: V/v TUYỂN NGHIÊN CỨU SINH VI SINH NĂM 2010 (25/07/2010)
 ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN VIỆN PASTEUR TP. HỒ CHÍ MINH 12/5/2010 (25/07/2010)
 TIN HỘI NGHỊ TỔNG KẾT DỰ ÁN (25/07/2010)
 TẬP HUẤN AN TOÀN SINH HỌC TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM CHO SINH VIÊN THỰC TẬP (25/07/2010)
 ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ VIỆN PASTEUR TP. HỒ CHÍ MINH LẦN THỨ XI (Nhiệm kỳ 2010 -2015) (25/07/2010)
 
Ảnh & Sự kiện

Hội nghị khoa học thường niên do Viện Pasteur TP.HCM tổ chức vào ngày 11/11/2009
Nhà tài trợ chính cho hoạt động website
Viện Pasteur TP. HCM

Viện Pasteur Tp.Hồ Chí Minh đang chờ quyết định của Bộ KHCN-MT để triển khai 2 đề tài nghiên cứu cấp nhà nước:

1) Nghiên cứu điểm lâm sàng, dịch tễ học, virút học của cúm A/H1N1 đại dịch 2009 ở các tỉnh Nam bộ và đề xuất các giải pháp phòng chống dịch(2009 - 2010).

2) Nghiên cứu chế tạo kit virút cúm A/H1N1 bằng kỹ thuật RT-PCR(2009-2010).

 



 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
© 2004 Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh - Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419
Tổng biên tập: Trần Ngọc Hữu - Giấy phép được cấp bởi: BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN, số: 304/GP-BC, ngày: 01/07/2004.