Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
Giới thiệu
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 TIN TỨC
TIN NHANH
Hoạt động của Viện
Hội nghị - Hội Thảo
Nghiên cứu khoa học
Tin khác
Phòng xét nghiệm đạt chuẩn ISO
 
 

TIN : TIN NHANH -> Nghiên cứu khoa học

VIÊM MÀNG NÃO MỦ DO HAEMOPHILUS INFLUENZA TYPE B ( Hib) (22/03/2006)

Phần A: ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊM MÀNG NÃO

    Định Nghĩa Ca Bệnh : Là hiện tượng viêm của màng não, chứng minh bằng sự hiện diện của một số lớn bạch cầu đa nhân trung tính trong dịch não tuỷ, phản ứng viêm này có thể xảy ra từ não bộ đến tuỷ sống.
    Viêm màng não (VMN) do vi trùng ; đa số gặp ở trẻ em , 70 % số trường hợp gặp ở trẻ < 2 tuổi.


Tỷ Lệ Gây Bệnh Viêm Màng Não Do Các Loại Vi Khuẩn Gây Ra


Phần B: VIÊM MÀNG NÃO DO HAEMOPHILUS INFLUENZA


I/. Dịch Tễ Học Bệnh Viêm Màng Não Do Haemophilus Influenza:
 1/. Đặc Điểm Dịch Tễ Bệnh Viêm Màng Não Do Haemophilus Influenza:

- Là một bệnh có ở khắp mọi nơi trên thế giới và được xem như là một bệnh có thể gây thành dịch.
- Haemophilus Influenza type b là thành phần chủ yếu gây nhiễm khuẩn và nhiễm bệnh (80%)
- Tần xuất bệnh giảm theo lứa tuổi.
- 90% trẻ trước lứa tuổi đi học cảm nhiễm với Haemophilus Influenza type b.
 2/. Phân bố bệnh viêm màng não:
- Gây bệnh chủ yếu do Haemophilus Influenzae type b: Trẻ nhũ nhi, từ trên 3 tháng tuổi đến 2 tuổi, sau 2 tuổi tỷ lệ mắc bệnh giảm
- Gây bệnh chủ yếu do Neisseria Meningitidis, Streptococcus Pneumoniae: Trẻ ở lứa tuổi đến trường (5 tuổi ) và thiếu niên (12 – 15 tuổi )
- Gây bệnh chủ yếu ở người già trên 50 tuổi:Streptococcus Pneumoniae.
- Các môi trường tập thể (nhà trẻ, mẫu giáo) dễ có nguy cơ mắc hơn những trẻ được chăm sóc tại nhà.
- Yếu tố khuyết tật bẩm sinh hay có bất thường về đáp ứng miễn dịch có khuynh hướng làm cho trẻ dễ nhiễm bệnh viêm màng não do Hib hơn các loại vi khuẩn khác.
 3/. dịch tễ học bệnh gây ra do Hib:
Ở những nước phát triển
- Mắc hàng năm : 0.5 - 5 cases / 100.000 dân
- < 5 tuổi : 5 - 10% bị đe doạ tử vong do viêm màng não và viêm nắp thanh quản
Ở những nước đang phát triển
- Viêm phổi và viêm màng não
- Tỷ lệ tử vong: > 40%.

 4/. Tác nhân gây bệnh:
- Những vi khuẩn thuộc giống Haemophilus lần đầu tiên được Robert Koch nhận thấy trong dịch rỉ của viêm kết mạc
- Dựa vào phản ứng huyết thanh, người ta xác định được 6 type huyết thanh có kháng nguyên vỏ riêng biệt được mô tả , đánh dấu từ a đến f
- Các chủng có vỏ thuộc type huyết thanh b (Hib) thường gây bệnh xâm nhập .
- Vi khuẩn này ( Hib )cũng là nguyên nhân gây bệnh viêm nắp thanh quản, viêm phổi, viêm khớp, nhiễm khuẩn huyết, viêm màng ngoài tim. ( các nhóm huyết thanh khác hiếm gây màng não )
NHIỄM KHUẨN DO HAEMOPHILUS
• Những vi khuẩn thuộc giống Haemophilus lần đầu tiên được Robert Kock tìm thấy ở dịch rỉ của viêm kết mạc
– H.influenza
– H.Parainfluenza
– H.ducreyi
– H.aegyptius
– H.aphrophilus
– H.paraphrophilus
• Haemophilus được phân nhỏ thành 8 type sinh học dựa theo tính chất sinh hoá :
– Sinh indol
– Hoạt tính urease và ornithine decarboxylase
• Type sinh học I phân lập được thường xuyên nhất ở bệnh nhân bị viêm màng não
• Có thể phát hiện nhiều type sinh học trên cùng một trẻ nhỏ khoẻ mạnh
• Thường chỉ phát hiện được một type sinh học ở người lớn khoẻ mạnh
<• Haemophilus được phân nhỏ theo vỏ bọc huyết thanh:
– H.influenza type a
– H.influenza type b
– H.influenza type c
– H.influenza type d
– H.influenza type e
– H.influenza type f

 5/. Phân bố theo tuổi của viêm màng não do hib

Tư liệu: Bs. Trương Hữu Khanh - Bệnh viện Nhi đồng 1



II/. SINH BỆNH HỌC:
 1/. Đặc điểm sinh học có liên quan đến cơ chế sinh bệnh của Hib:

- Vỏ Polysaccharid Polyribose Ribitol, Photphat ( PRP ) của type b tránh hiện tượng thực bào và bổ thể huyết thanh
- Các kháng thể kháng với vỏ PRP của Hib có phản ứng chéo với các kháng nguyên của một số polysaccharide vỏ của phế cầu khuẩn và vi khuẩn đường ruột
- Thành phần Lypo-oligosaccharid ( LOS ) gây tê liệt sự chuyển động các nhung mao của tế bào biểu mô đường hô hấp
 2/. Tại sao trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ( < 2 tuổi ) dễ bị nhiễm hib hơn trẻ lớn ?
Nồng độ kháng thể kháng PRP ở trẻ sơ sinh và trẻ dưới 2 tuổi rất thấp hoặc không có
Ngay sau khi sinh, trẻ có kháng thể tạm thời IgG kháng PRP qua nhau thai nhưng giảm dần sau tháng tuổi thứ nhất
Miễn dịch tự nhiên có được thường không xảy ra trước lứa tuổi 2 – 4.
Tất cả các yếu tố trên làm trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 2 tuổi có nguy cơ cao nhất mắc các bệnh do nhiễm Hib .

Phân bố nhiễm khuẩn do Hib


Ổ CHỨA
: Ổ chứa Haemophilus influenza type b là người
CÁCH LÂY TRUYỀN: Lây do những giọt nước miếng bị nhiễm khuẩn và chất tiết đường mũi họng trong thời kỳ nhiễm. Cửa xâm nhập của vi khuẩn này vào cơ thể thường là mũi họng.
TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
• THỜI KỲ LÂY BỆNH: Có thể kéo dài kể cả lúc không có xuất tiết ở mũi, vì chỉ cần có mặt vi khuẩn là có lây truyền.
• Sau khi bắt đầu điều trị bằng kháng sinh có hiệu quả thì không còn khả năng lây truyền trong vòng 24 – 48 giờ
Lâm sàng:
• Trẻ nhỏ < 2 tháng) triệu chứng thường không đặc hiệu:
– Sốt hay hạ thân nhiệt
– Lừ đừ hay quấy khóc
– Xanh tái , khó thở,
– Giảm trương lực cơ
– Thóp phồng, co giật
• Trẻ lớn:
• Sốt, ói, đau đầu.
• Cứng gáy, thóp phồng
• Sợ ánh sáng
• Thay đổi tri giác
Dấu hiệu nặng:
• Dấu hiệu của tăng áp lực nội sọ hay biến chứng nội sọ:
– Thóp phồng căng
– Thay đổi trương lực cơ
– Thay đổi tri giác: lừ đừ, ngủ gà, dễ kích thích, quấy khóc
– Rối loạn nhịp thở
– Dấu thần kinh khu trú
– Mạch chậm, tăng huyết áp (trẻ lớn >7 tuổi)

TRIỆU CHỨNG RẤT ĐA DẠNG VÀ TUỲ THUỘC VÀO LỨA TUỔI
- Sốt cao, đôi khi kèm theo rét run, vã mồ hôi, đau cơ
- Nhức đầu kéo dài, không bớt với các thuốc giảm đau
- Có cảm giác sợ ánh sáng
- Buồn nôn, ói mửa ( kiểu ói vọt )
- Rối loạn tri giác ( lơ mơ )
- Co giật (40 % các trường hợp )
– Nếu xuất hiện trong những ngày đầu và co giật toàn thân thì tiên lượng tốt
– Nếu xảy ra trễ ( sau 4 – 5 ngày nhập viện ) hoặc co giật khu trú thì có thể nghĩ đến biến chứng thần kinh, tiên lượng dè dặt
- Ở trẻ sơ sinh: Dấu hiệu thân nhiệt không ổn định, bỏ bú, dễ kích động
- Người lớn tuổi: Có cảm giác sợ ánh sáng
- Khám thực thể , thấy các dấu hiệu:
- Cổ cứng: Kernig ( + )
- Thóp phồng : Ở trẻ sơ sinh
- Dấu hiệu ngoài da: Tử ban, Đốm xuất huyết
- Dấu hiệu thần kinh định vị : Liệt nửa người, liệt tứ chi, liệt mặt hoặc mù mắt, mắt lé
- Viêm phổi, viêm khớp thường đi kèm theo viêm màng não do nhiễm Hib
- Bệnh cảnh lâm sàng tử ban xuất huyết do nhiễm H.influenza:
XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN
- Dịch não tuỷ: Cần chọc dò tuỷ sống khi đã có hướng chẩn đoán hoặc nghi ngờ là viêm màng não mủ
• Bình thường dịch não tuỷ trong
- Trên bệnh nhân viêm màng não mủ , màu có thể lờ lờ hoặc đục hẳn như nước vo gạo, dịch não tuỷ có thể có ánh vàng do xuất huyết cũ, hay do tẩm bilirubine hay do tăng nồng độ protein
- Dịch não tuỷ lấy được sẽ khảo sát về tế bào học, sinh hoá. Vi trùng học:
- Tế bào : trong viêm màng não mủ, tế bào dịch não tuỷ có thể từ 100 – 1000/mm3, đa nhân trung tính chiếm đa số ( 80%). Đôi khi có thể lên đến 5000 – 10000 ( nghi do abces vỡ vào não thất ). Nói lên hiện tượng viêm nhiễm
- Sinh hoá: Tìm đường trong dịch não tuỷ, nồng độ đường trong dịch não tuỷ giảm < 40mg%, đội khi chỉ còn vết. Tỷ lệ đường dịch não tuỷ /đường huyết đo cùng lúc < 50%. Trị số đường thấp rất có giá trị để phân biệt viêm màng não do siêu vi
- Đạm dịch não tuỷ: Tăng cao >100mg%
- Xét nghiệm vi trùng học:
• Nhuộm gram soi tươi tìm vi khuẩn
• Cấy vào môi trường thạch máu ( Blood agar hay chocolate agar )
Chẩn đoán:
- Chẩn đoán viêm màng não không khó khăn khi trên bệnh nhân có đủ các triệu chứng:
- Lâm sàng : Nóng sốt, thay đổi tri giác, có dấu màng não
- Cận lâm sàng : Dịch não tuỷ có bạch cầu tăng, đường giảm, đạm tăng, soi và cấy dịch não tuỷ thấy có H.influenza

Chẩn đoán phân biệt:
Nếu không xác định được vi trùng trong dịch não tuỷ, cần phải loại trừ một số viêm màng não do các nhuyên nhân khác:
1. Ổ nhiễm trùng cạnh màng não
2. Viêm màng não do các loại vi khuẩn không gây mủ ( leptospira, lao, giang mai, bệnh Lyme )
3. Viêm màng não do siêu vi (quai bị,Enterovirus,Arbovirus, Varicella Zoster)
4. Viêm màng não do nấm( Candida albicans, Crytococcus neoformans )
5. Căn bệnh ác tính ( Hodgkin, bạch huyết có di căn vào màng não )
6. Viêm màng não hoá học : Độc chất chì, thuỷ ngân
Biến chứng:
- Nhiễm trùng huyết do sự lan toả vi trùng theo đường máu
- Vi trùng có thể khu trú lại gây viêm mủ khớp
- Thần kinh: Gây liệt dây thần kinh III hoặc IV
( 20 % ), rối loạn thị giác, liệt nửa người ( 15%). Tuy nhiên các biểu hiện này có thể biến mất sau khi lành bệnh
- Áp xe não do nhiễm trùng lan toả theo đường máu
- Tràn dịch tràn mủ màng cứng , nghi ngờ xảy ra ở những trẻ có vòng đầu lớn quá nhanh, ói, sốt kéo dài
- Co giật : Co giật toàn phần hay cục bộ, có thể kèm theo nở đồng tử một bên, tăng phản xạ gân xương không đồng đều do phù não, do viêm tắc tĩnh mạch vỏ não, xảy ra vào ngày thứ 7 đến ngày thứ 10 của bệnh.
• Viêm màng não tái phát nhiều lần xảy ra ở những bệnh nhân có khuyết tật cơ thể học ( rạn nứt hộp sọ trong những trường hợp có tiền căn chấn thương sọ não, rò rỉ dịch não tuỷ… ) do những ổ viêm kế cận còn tồn tại ( viêm xoang, viêm tai… )
Điều trị:
Nguyên tắc dùng kháng sinh trong điều trị:
1. Kháng sinh có khả năng đi qua màng não
2. Nồng độ thuốc đưa vào phải cao sao cho đạt được hoạt tính diệt trùng trong dịch não tuỷ
3. Sử dụng sớm ngay khi có chẩn đoán
4. Lựa chọn loại kháng sinh thích hợp với độ nhạy cảm của vi trùng gây bệnh
5. Nên dùng loại kháng sinh diệt khuẩn
6. Thuốc dùng liều cao, không giảm liều dù khi bệnh nhân có đáp ứng
7. Dùng dạng tiêm tĩnh mạch trong suốt thời gian điều trị
Áp dụng thực tiển:
1. Ngày nay, do một số lớn dòng H.influenza đã kháng với Amoxicilline do tiết ra Beta-lactamase nên kháng sinh được đề nghị hàng đầu là nhóm Cephalosporine thế hệ 3 ( Ceftriaxone 100mg/kg/ngày ). Thời gian dùng kháng sinh tối thiểu là 10 ngày.
2. Trong quá trình điều trị, nên chọc dò khảo sát lại dịch não tuỷ sau khi dùng kháng sinh 24 – 48 giờ để đánh giá sự đáp ứng với thuốc.
3. Điều trị nâng đỡ
Tiên lượng:
- Mặc dù được điều trị với nhiều loại kháng sinh khác nhau. Biến chứng và tỷ lệ tử vong ở viêm màng não mủ còn ở mức cao. - Tiên lượng của bệnh tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố
1. Tuổi ( trẻ nhỏ và người già thường nặng )
2. Thời gian bị bệnh trước khi dùng kháng sinh ( càng muộn càng xấu )
3. Loại vi trùng gây bệnh ( H.influenza và Streptococcus pneumonia dễ gây biến chứng, Neisseria meningtidis thường có tiên lượng tốt hơn )
4. Các rối loạn miễn dịch, có bệnh đi kèm làm cho viêm màng não nặng hơn
Phương Pháp Phòng Chống
- Giáo dục sức khoẻ
- Gây miễn dịch:
– Vaccin được coi là phòng bệnh viêm màng não có hiệu quả
– Cần phải gây miễn dịch cho trẻ thời thơ ấu.
- Sát trùng tẩy uế đồng thời : Không
- Bảo vệ cho người tiếp xúc: Dự phòng bằng kháng sinh ( rifampin )
- Điều trị đặc hiệu : Kháng sinh
- Biện pháp toàn cầu: Không
Phòng ngừa viêm màng não do Haemophilus Influenza type b
- Dùng Rifampicine để làm sạch vùng mũi họng
- Chích ngừa bằng vaccine đạt hiệu quả > 90 % các trường hợp phòng ngừa nhiễm H.influenza.

Bs. Vũ Quốc Ái
Phòng Thống Kê Khoa Y Tế Công Cộng
Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh

Viện Pasteur Tp. Hồ Chí Minh

Trở về  
Các tin đã đưa
 Enteroviruses - non polio (22/03/2006)
 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU SẢN XUẤT VẮC XIN CÚM A H5N1 DÙNG CHO NGƯỜI (22/03/2006)
 TÀI LIỆU TRUYỀN THÔNG VỀ BỆNH CÚM A/H5N1 (22/03/2006)
 NGHIÊN CỨU THÀNH CÔNG SỬ DỤNG DÒNG TẾ BÀO THƯỜNG TRỰC ĐỂ SẢN XUẤT VẮC XIN DẠI DÙNG CHO THÚ Y (22/03/2006)
 HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC (1/2005 – 8/2005) (22/03/2006)
 NGHIÊN CỨU GIẢI MÃ BỘ GEN VI RÚT CÚM A H5N1 VIỆT NAM TRÊN BỆNH PHẨM NGƯỜI VÀ GIA CẦM (22/03/2006)
 
Ảnh & Sự kiện

Hội nghị khoa học thường niên do Viện Pasteur TP.HCM tổ chức vào ngày 11/11/2009
Nhà tài trợ chính cho hoạt động website
Viện Pasteur TP. HCM

Viện Pasteur Tp.Hồ Chí Minh đang chờ quyết định của Bộ KHCN-MT để triển khai 2 đề tài nghiên cứu cấp nhà nước:

1) Nghiên cứu điểm lâm sàng, dịch tễ học, virút học của cúm A/H1N1 đại dịch 2009 ở các tỉnh Nam bộ và đề xuất các giải pháp phòng chống dịch(2009 - 2010).

2) Nghiên cứu chế tạo kit virút cúm A/H1N1 bằng kỹ thuật RT-PCR(2009-2010).

 



 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
© 2004 Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh - Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419
Tổng biên tập: Trần Ngọc Hữu - Giấy phép được cấp bởi: BỘ VĂN HÓA - THÔNG TIN, số: 304/GP-BC, ngày: 01/07/2004.