Trương Xuân Liên, Cao Hữu Nghĩa
Viện Pasteur TP.HCM
Từ năm
1990, khi trường hợp nhiễm HIV/AIDS được phát hiện lần đầu tiên tại Viện Pasteur
TP.HCM, dịch HIV/AIDS đă lan tràn mạnh mẽ từ nhóm có hành vi nguy cơ vào cộng
đồng. Nhiều hoạt động can thiệp đă được ngành y tế nói chung và Viện Pasteur
TP.HCM nói riêng tiến hành trong phạm vi 19 tỉnh thành phía Nam;
trong đó đáng chú ư là việc xây dựng mô h́nh theo dơi sinh học và lâm sàng cho
người nhiễm HIV/AIDS được phát hiện tại Viện từ
1999 – 2002.
Người được xác định nhiễm HIV/AIDS (tại Labo AIDS – Viện Pasteur TP.HCM) cư ngụ tại TP.HCM và các tỉnh thành lân cận:
- Dương tính với 03 kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán nhiễm HIV khác nhau.
- Chưa có những triệu chứng lâm sàng nặng buộc phải vào Viện.
- Được tiếp nhận tư vấn sau xét nghiệm bắt buộc, và tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.
- Bệnh nhân được tư vấn suốt trong 03 năm theo dơi bằng các kỳ theo dơi định kỳ và bằng điện thoại.
- Được thực hiện miễn phí các xét nghiệm liên quan đến tiến triển của quá tŕnh nhiễm HIV/AIDS, và tiếp nhận miễn phí các can thiệp trên các nhiễm trùng cơ hội nếu có xảy ra.
- Dữ liệu chi tiết về sinh học và lâm sàng được lưu và phân tích theo mă số của từng bệnh nhân trong thời gian 03 năm.
|
Phân loại theo |
NAM |
NỮ |
Tỷ lệ% (N=307) |
|
Giới tính |
224 (73.3%) |
83 (26.7%) |
307 |
|
Tuổi |
Dưới 18t: 10 Từ 19 – 29t: 133 Từ 30 – 39t: 65 Lớn hơn 40t:16 |
43 31 9 |
(3.26%) 176 (57.3%) 96 (31.3%) 25 (8.14%) |
|
Hành vi nguy cơ: – Hỗn hợp – BLQDTD – Quan hệ vợ chồng – Tiêm ma túy – ĐTLA – Không xác định |
89 83 3 41 12 0 |
8 7 59 2 0 3 |
(31.6%) (29.3%) (20.2%) (14%) 12 (3.9%) 3 (1%) |
Đă có 307 bệnh nhân được thu dung vào mô h́nh “ Theo dơi lâm sàng và sinh học người nhiễm HIV/AIDS tại Viện Pasteur TP.HCM”, trong đó: tỷ lệ nam:nữ = (3:1) và có đủ các nhóm tuổi từ dưới 18tuổi đến trên 40tuổi phân bố trong các nhóm hành vi nguy cơ khác nhau.
|
Số lần tái khám |
Số trường hợp |
Tỷ lệ% (N=307) |
|
01 lần Từ 02 05 lần Hơn 05 lần |
46 198 64 |
14.98% 64.17% 20.85% |
Các trường hợp khám 01 lần là do bị cải tạo, cai nghiện hoặc mắc các bệnh lư ác tính đưa đến tử vong.
|
Stt |
Bệnh lư |
Số trường hợp |
Tỷ lệ% (N=1225) |
|
01 02 03 04 05 06 07 08 09 |
Da Hô hấp Hạch ngoại biên Tiêu hóa Gan – mật Candidose Suy nhược Sốt không rơ nguyên nhân Tiêu chảy Các bệnh lư khác |
218 186 146 116 116 87 67 64 52 |
17.8% 15.18% 11.92% 9.5% 9.5% 7.1% 5.5% 5.22% 4.24% (Từ 0.81% 3.4%) |
– Không tính đến giai đoạn nhiễm theo xếp hạng của CDC – 1993 th́ tỷ lệ xuất hiện bệnh lư da niêm trong mô h́nh là:17,8%. Chẩn đoán chủ yếu dựa vào khám xét lâm sàng, và các bệnh lư cụ thể phân bố như sau: Viêm da tiết bă: 50% (N=306); Zona: 30% (N=306); Ghẻ: 10%; Dị ứng da: 8% và các dạng khác chiếm 2% (N=306). Nếu tính theo nhóm hành vi nguy cơ th́ 90% (N=90) các trường hợp Zona rơi vào nhóm từng sử dụng ma túy. Các trường hợp viêm da tiết bă gặp ở hầu hết các giai đoạn bệnh và gây tổn thương ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể. Điều trị bao gồm: kháng sinh nhóm làm giảm tiết nhờn, kháng histamine và các thuốc điều ḥa hoạt động gan mật.
– Bệnh lư hô hấp là một trong những nguyên nhân chính gây nên các biến chứng trong tiến triển của bệnh. Viêm phổi do vi trùng (23.4%) và do nấm (27.1%) là hai (02) trong số các nguyên nhân thường t́m thấy khi phân lập bệnh phẩm. Đáp ứng với điều trị chuẩn theo kháng sinh đồ là 85% (N=107), các trường hợp khác đ̣i hỏi kết hợp với cortico-liệu pháp hoặc điều trị chuyên biệt như kháng LAO theo chương tŕnh chống lao quốc gia. Khi số lượng tế bào CD4 càng giảm th́ khả năng phân lập được vi khuẩn lao càng tăng (06 trường hợp phân lập được BK trong đàm đều có CD4 < 100/mm3).
– Hội chứng hạch bạch huyết (LGP: Syndrome des lymphadenopathies généralistes persistantes) gặp ở 12% (N=1225) số lượt thăm khám của bệnh nhân. Có hai (02) nhóm: nhóm hạch “nóng” chiếm 90% trường hợp (N=146), đáp ứng tốt với điều trị bằng Quinolone (50%) hoặc beta-lactam (30%). Các trường hợp viêm hạch là triệu chứng chỉ điểm của lao đ̣i hỏi phải có điều trị kháng lao triệt để nhằm tránh các biến chứng ḍ mũ hoặc sốt kéo dài ảnh hưởng rất nhiều tới tổng trạng của bệnh nhân. Đối với các trường hợp c̣n lại: th́ không tiến hành điều trị và theo dơi ở các lần tái khám kế tiếp.
– Biểu hiện của bệnh lư tiêu hóa là các triệu chứng thường gặp trên những bệnh nhân tiêu hóa không nhiễm HIV/AIDS gồm: đau thượng vị, nôn –buồn nôn, chán ăn… Chẩn đoán chủ yếu bằng khám lâm sàng, và phác đồ {ức chế proton+ kháng acid+ giảm co thắt} tỏ ra hữu hiệu trong 72% các trường hợp (N=116). Đối với các trường hợp tiêu chảy thường gặp ở giai đoạn tiến triển, nguyên nhân chủ yếu là: Candida (27.3%) và nhiễm trùng (27.3%) (N=22). Điều trị nguyên nhân kết hợp bù nước – điện giải có vai tṛ nhất định.
– Các bệnh lư khác thường là ác tính và được điều trị theo chuyên khoa như: Toxoplasmose, Mycose cérébrale (nội thần kinh), Cytomégalovirus optique (mắt), Lymphoma abdominale (ung bướu)…. và thường tiên lượng rất xấu. Trong chương tŕnh theo dơi có hơn 10trường hợp mắc các bệnh lư ác tính và thường tử vong rất sớm.
|
Stt |
Bệnh phẩm |
Số ca |
Âm tính |
Dương tính V.trùng |
Dương tính BK |
Dương tính Nấm |
|
01 |
Đàm |
107 |
47 (43.9%) |
25 (23.4%) |
6 (5.6%) |
29 (27.1%) |
|
02 |
Phân |
22 |
10 (45.4%) |
6 (27.3%) |
|
6 (27.3%) |
|
03 |
Tai, mũi, họng |
37 |
16 (43.3%) |
8 (21.6%) |
|
13 (35.1%) |
|
04 |
Da |
18 |
3 (16.7%) |
10 (55.6%) |
|
5 (27.7%) |
|
05 |
Sinh dục |
18 |
12 (66.7%) |
5 (27.8%) |
|
1 (5.5%) |
|
06 |
Máu |
5 |
5 (100%) |
|
|
|
|
07 |
Mũ |
11 |
3 (22.75%) |
3 (22.75%) |
5 (54.5%) |
|
|
08 |
Nơi khác |
2 |
1 |
1 |
|
|
|
|
Tổng số |
220 |
97 (44%) |
58 (26.4%) |
11 (5%) |
54 (24.6%) |
Các trường hợp t́m ra nguyên nhân (56% – N=220) đă giúp việc điều trị dễ dàng.
+ Liên quan giữa nguồn gốc bệnh phẩm-mầm gây bệnh-kháng sinh phù hợp:
|
Bệnh phẩm |
Mầm gây bệnh |
Kháng sinh |
|
Đàm |
K.pneumoniae S.aureus / Streptococcus P.aeruginosa /Moraxella Alcaligens / Kingella |
AMX /AM /CRO /TIC /OFL |
|
Tai, mũi, họng |
S.aureus P.aeruginosa S.pyogènes |
AMC/OFL RA/OX/FA/CIP/CAZ/TIC |
|
Da |
C.freundii S.aureus /non-aureus S.epidermidis Penicillium spp |
CEF/CIF/CTX/CRO/AMC/P/OFL/RA
Itraconazole > Fluconazole |
|
Phân |
E.coli B.subtilus / P.shigelloide Giardia /Salmonella arizona |
OFL/AMC /ERY |
|
Mọi bệnh phẩm |
C.albicans / Candida spp |
NYS/ FLU / ITRA |
Ngoài các kháng nấm chuyên biệt, các mầm vi trùng gây bệnh vẫn c̣n đáp ứng với các kháng sinh thông dụng.
|
Rối loạn |
Số trường hợp |
Tỷ lệ% (N=306) |
|
SGOT |
184 |
60.13% |
|
SGPT |
180 |
59% |
|
Bilirubine total |
108 |
35.29% |
|
Bilirubine conj. |
68 |
22.22% |
|
Glycémie |
61 |
19.93% |
|
Cholesterol total |
32 |
10.46% |
Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm HIV/AIDS có những rối loạn sinh hóa từ lúc phát hiện nhiễm có ư nghĩa quan trọng trong việc theo dơi diễn tiến các đồng nhiễm và tác dụng phụ khi sử dụng thuốc kháng vi rút sau này.
|
|
Lần 01 |
Lần 02ø |
Lần 03ø |
Lần 04ø |
Lần 05ø |
Lần 06ø |
|
|||||||
|
CD4 > 500 |
698 |
644 |
587 |
600 |
512 |
495 |
|
|||||||
|
|
Stdev |
216.8 |
301.6 |
246 |
247.1 |
244.5 |
193.5 |
|||||||
|
|
Số ca |
88 |
58 |
44 |
24 |
15 |
06 |
|||||||
|
200 <CD4 < 499 |
338.6 |
412 |
379 |
332 |
362 |
293 |
|
|||||||
|
Stdev |
86.2 |
266.3 |
212.9 |
179.8 |
251.2 |
208.6 |
|
|||||||
|
Số ca |
148 |
119 |
95 |
61 |
37 |
21 |
|
|||||||
|
CD4 < 200 |
92 |
166 |
145 |
109 |
153 |
40 |
|
|||||||
|
Stdev |
64 |
245 |
167 |
152.3 |
215.8 |
61.2 |
|
|||||||
|
Số ca |
71 |
52 |
41 |
27 |
15 |
04 |
|
|||||||
|
Tổng số trường hợp |
307 |
229 |
180 |
112 |
67 |
31 |
|
|||||||
Diễn tiến số lượng CD4 giảm dần theo thời gian phù hợp với các nghiên cứu của Việt Nam và thế giới về sự sụt giảm miễn dịch khi đă nhiễm HIV/AIDS.
|
|
Số mẫu |
Dương tính |
Tỷ lệ% |
|
Tiêm ma túy |
30 |
14 |
46.67% |
|
Vợ – chồng |
66 |
12 |
18.18% |
|
Mẹ – con |
42 |
8 |
19.05% |
|
Tổng số |
138 |
34 |
24.64% |
Tỷ lệ lây nhiễm thay đổi theo từng nhóm nguy cơ, từ 46.67% ở nhóm tiêm ma túy đến 19.05% ở nhóm mẹ – con.
1. Mô h́nh theo dơi và chăm sóc cho người nhiễm HIV/AIDS tại Viện Pasteur TP.HCM đă mang đến cho những người tham gia chương tŕnh những kinh nghiệm quư báu về chẩn đoán, theo dơi và xử trí các nhiễm trùng cơ hội thường gặp trên người nhiễm HIV/AIDS. Song song đó: chương tŕnh cũng đă cung cấp cho bệnh nhân những kiến thức và dự pḥng hiệu quả một số bệnh lư cơ hội; theo dơi các biến đổi trong cơ thể người nhiễm để có những bước dự pḥng chủ động hoàn toàn miễn phí.
2. Những kết quả nghiên cứu trên đă giúp chúng ta có những nhận xét sơ bộ ban đầu về sự biến đổi sinh học và lâm sàng của người nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam khi chưa dùng thuốc kháng vi rút. Rơ ràng chương tŕnh đă có một giá trị nhất định trong t́nh h́nh mà nguồn lực của ngành Y Tế c̣n chưa đủ mạnh để đem sự chăm sóc tốt nhất đến với người nhiễm HIV/AIDS.
3. Chúng tôi hy vọng chương tŕnh sẽ được triển khai thành nhiều điểm nghiên cứu hơn nữa hầu có thể xoa dịu phần nào nỗi đau và sự mất mát của những người nhiễm HIV/AIDS tại Việt Nam.
![]()
Copyright
2003 by Pasteur Institute In HCM, All rights reserved. Contact us : pasteur@pasteur-hcm.org.vn
167 Pasteur Street, District 3, HoChiMinh City, Vietnam. Tel : (84-8) 8200739 -
Fax : (84-8) 8231419.