Cao Thị Bảo Vân, Vơ Hồ Hồng Hải, Ngô Chung Chỉnh và cs.
Pḥng Sinh học phân tử – Viện Pasteur TPHCM
Neisseria gonorrhoeae (NG) và Chlamydia trachomatis (CT) là hai tác nhân gây bệnh lây truyền qua đường t́nh dục phổ biến hiện nay. Sự đồng nhiễm CT và NG chiếm từ 32 – 50% ở nữ và khoảng 20% ở nam. Bệnh nhiễm CT và NG thường không biểu hiện triệu chứng, do đó nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ làm tăng nguy cơ lây nhiễm và để lại nhiều biến chứng, di chứng nặng nề.
Trên thị trường thế giới đă có một số bộ xét nghiệm thương mại (bộ kit) áp dụng kỹ thuật khuếch đại gen (PCR, SDA, TMA, LCR…) phát hiện CT và NG như Roche Amplicor, BDProbeTecET, Gen-Probe APTIMA, LCx… Ưu điểm của phương pháp khuếch đại gen là độ nhạy, độ đặc hiệu cao và có thể áp dụng cho hầu hết các loại mẫu bệnh phẩm, đặc biệt là mẫu không xâm lấn như nước tiểu. Đặc điểm này giúp việc lấy mẫu dễ dàng, thuận lợi cho việc giám sát trên một số lượng lớn bệnh nhân. Tuy nhiên, giá thành bộ kit nước ngoài c̣n khá cao. Việc nghiên cứu chế tạo bộ kit giúp phát hiện nhanh và chính xác hai vi khuẩn này với giá thành hạ để có thể áp dụng trong điều kiện nước ta hiện nay là một vấn đề cần quan tâm.
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xây dựng và chuẩn hóa quy tŕnh phát hiện đồng thời Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae trong mẫu bệnh phẩm; bước đầu chế tạo bộ sinh phẩm phát hiện và triển khai thử nghiệm thực địa.
- ADN của chủng chuẩn (C. trachomatis L2 và N. gonorrhoeae 18243): cung cấp bởi pḥng thí nghiệm Biobanque de Picardie, Pháp.
-
50 chủng NG phân lập từ bệnh phẩm, được cung cấp bởi Bệnh viện Da
Liễu
TP. HCM.
- 15 chủng Salmonella OMA, Samonella OMB, S. paratyphi B, S. typhi, S. feacalis, S. Sonnei, P. aeruginosa, H. influenza, E. coli, C. pneumoniae, C. psittaci, K. pneumoniae, B. subtilis, B. cereus, S. aureus (cung cấp bởi bệnh viện Nhi Đồng I và II, Chợ Rẫy, Viện Pasteur TP. HCM).
- 30 mẫu được xác định âm tính với C. trachomatis và N. gonorrhoeae kiểm tra bằng kit của Roche.
- 200 mẫu bệnh phẩm (100 mẫu phết cổ tử cung, 100 mẫu nước tiểu) lấy từ 100 bệnh nhân nữ đến khám tại bệnh viện Hùng Vương và bệnh viện Phụ sản Từ Dũ.
- Quy tŕnh xử lư mẫu bệnh phẩm, tách chiết AND.
- Phương pháp Multiplex PCR dựa trên chủng chuẩn (CT L2 và NG 18243).
- Thiết kế và tạo ḍng chứng dương (plasmis pIPCTL2, plasmid pIPNG18243).
- Thiết kế, tạo ḍng, xác định ngưỡng chứng nội tại (ICNG).
- Quy tŕnh lai ghép trên giá thể rắn dựa trên chủng chuẩn (PCR-ELISA).
- Xác định ngưỡng dương tính.
- Thử nghiệm độ đặc hiệu, thử nghiệm độ lặp lại của phản ứng.
- Chế tạo bộ kit mẫu và thử nghiệm trên mẫu bệnh phẩm.

H́nh 1. và 2. là một phần kết quả thiết lập và chuẩn hóa phản ứng PCR và Multiplex PCR trên ADN chủng chuẩn. Kết quả này cho thấy trong điều kiện đă chọn hai cặp mồi CP24-CP27 và NG1-NG2 kết hợp tốt, đặc hiệu, không tương tác, không ức chế lẫn nhau (trừ trường hợp sự chênh lệch nồng độ AND của hai tác nhân CT và NG là rất lớn).
|
|
Biểu đồ 1. cho thấy kết quả khảo sát ảnh hưởng đồng thời sự thay đổi nồng độ ADN NG 18243 (pha loăng bậc 10) và ICNG (1pg/µl) lên hiệu quả khuếch đại. Sự ức chế ICNG xảy ra khi nồng độ NG 18243 cao hơn gấp 100 lần, trong khi đó ngược lại th́ nồng độ ICNG cần phải gấp 10 lần. Nồng độ ADN NG mục tiêu thấp nhất có thể phát hiện được: 0,4 pg/ µl. |
|
|
Biểu đồ 2. Kết quả khảo sát ảnh hưởng đồng thời sự thay đổi nồng độ ADN CT L2 và ICNG lên hiệu quả khuếch đại. Nồng độ ADN CT L2 (pha loăng bậc 10) và ICNG không đổi (1pg/µl) được biểu diễn trên trục x, mật độ quang (OD) đo ở bước sóng 405nm được biểu diễn trên trục z. OD chứng âm: 0,057 A405 |
Biểu đồ 2. cho thấy hiệu quả khuếch đại một ḿnh ADN CT L2 ở cả 5 độ pha loăng đa số tốt hơn trường hợp khuếch đại chung với ICNG. Khi nồng độ CT L2 giảm dần th́ tín hiệu ICNG tăng dần. Mặc dù có cạnh tranh nhưng không xảy ra sự ức chế giữa ADN CT L2 và ICNG. Nồng độ AND CT mục tiêu thấp nhất có thể phát hiện được: 0,2pg/µl.
|
|
Biểu đồ 3. Kết quả khảo sát ảnh hưởng đồng thời sự thay đổi nồng độ của 3 ADN mục tiêu lên hiệu quả khuếch đại. TH1: Sử dụng nồng độ NG18243, CT L2 pha loăng bậc 10, ICNG (0,1pg/µl). TH2: Sử dụng nồng độ NG18243, CT L2 pha loăng bậc 10 và ICNG (0,01pg/µl).
|
Biểu đồ 3. cho thấy có sự cạnh tranh giữa các ADN mục tiêu. Sự cạnh tranh thấy rơ khi NG 18243 và CT L2 được pha loăng ở mức 10-3, 10-4 và 10-5. So sánh giữa ICNG 0,1pg/µl và 0,01pg/µl ta thấy hiệu quả khuếch đại CT L2 và NG 18243 không tăng lên rơ trong khi OD ICNG 0,01pg/µl lại thấp hơn nhiều so với ICNG 0,1pg/µl. Do đó nồng độ ICNG thích hợp được sử dụng: 0,1pg/µl. c chọn
|
|
Biểu đồ 4. Độ lặp lại của phản ứng. Sử dụng 3 độ pha loăng NG100/CT100/ICNG10-5 (0,1pg/µl), NG10-1/CT10-1/ICNG10-5và NG10-2/CT10-2/ICNG10-5. L là số lần lặp lại (L1-L4).
|
Biểu đồ 4. cho thấy kết quả thu được ở mỗi lần lặp lại (4 lần) gần tương đương nhau chứng tỏ quy tŕnh đă ổn định.
- Quy tŕnh Multiplex PCR có độ phát hiện: 4pg/µl (NG) và 2pg/µl (CT).
- Quy tŕnh lai ghép trên giá thể rắn (PCR-ELISA) có độ phát hiện: 0,4pg/µl (NG), 0,2pg/µl (CT).
- Ngưỡng dương tính của NG là OD # 0,2 A405nm, CT là OD # 0,2 A405nm, mẫu bị ức chế khi OD ICNG < 0,2 A405nm.
- Tạo ḍng chứng dương CT: plasmis pIPCTL2, chứng dương NG: plasmid pIPNG18243, chứng nội ICNG: plasmid pIPICNG.
- Kết quả xác định tính đặc hiệu bằng cách thử nghiệm phản ứng PCR-ELISA với trên 15 chủng vi khuẩn khác loài cho thấy không có phản ứng chéo xảy ra.
- Kết quả thử nghiệm độ lặp lại của quy tŕnh PCR-ELISA cho thấy các thành phần điều kiện phản ứng đă ổn định.
- Thử nghiệm trên 200 mẫu bệnh phẩm thu thập từ bệnh viện (gồm 100 mẫu phết cổ tử cung, 100 mẫu nước tiểu) cho hiệu quả phát hiện tương đương kit Amplicor (Roche)
1. Dalesio, N. , V. Marsiglia, A. Quinn, T. C. Quinn, and C. A. Gaydos. 2004. Performance of the MagNA Pure LC Robot for Extraction of Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae DNA from Urine and Swab Specimens. J. Clin. Microbiol. 42:3300-3302.
2. Hai V. H. H. , J. Orfila, V. Cao, F. Betsou. 2005. Use of internal control DNA in multiplex polymerase chain reaction amplification of Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae DNA. J. Clin. Microbiol.
3. Hall, G. S. 2005. Molecular diagnostic methods for detection of Neisseria gonorrhoeae and Chlamydia trachomatis. Reviews in Med Microbiol. 16:69-78.
4. Johnson, R. E. , W. J. Newhall, J. R. Papp, J. S. Knapp, C. M. Black, T. L. Gift, R. Steece, L. E. Markowitz, O. J. Devine, C. M. Walsh, S. Wang, D. C. Gunter, K. L. Irwin, S. DeLisle, and S. M. Berman. Screening tests to detect Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae infections 2002. MMWR Recomm. Rep. 18;51(RR-15):1-38; quiz CE1-4.
5. Mahony, J. B. , K. E. Luinstra, M. Tyndall, J. W. Sellors, J. Krepel, and M. Chernesky. 1995. Multiplex PCR for detection of Chlamydia trachomatis and Neisseria gonorrhoeae in genitourinary specimens. J. Clin. Microbiol. 33: 3049-3053.
6. Mullick, S. , D. W. Jones, M. Beksinska, and D. Mabey. 2005. Sexually transmitted infections in pregnancy: prevalence, impact on pregnancy outcomes, and approach to treatment in developing countries. Sex. Transm. Infect. 81:294-302.
7. Pol, B. V. D. , T. C. Quinn, C. A. Gaydos, K. Crotchfelt, J. Schachter, J. Moncada, D. Jungkind, D. H. Martin, B. Turner, C. Peyton, R. B. Jones. 2000. Multicenter evaluation of the Amplicor and automated Cobas Amplicor CT/NG tests for detection of Chlamydia trachomatis. J. Clin. Microbiol. 38:1105-1112.
8. WHO. 2001. Global prevalence and incidence of selected curable sexually transmitted infections overview and estimates.
Cao Thi Bao Van, Vo Ho Hong Hai, Ngo Chung Chinh, et al.
Laboratory of Molecular Biology – Pasteur Institute of HoChiMinh City
We established and standardised a multiplex PCR and hybridization assay (PCR-ELISA) for the simultaneous detection of C. trachomatis and N. gonorrhoeae in clinical samples. An internal control was designed to avoid false negative results. PCR-ELISA obtained a sensitivity of 0,2 pg/µl of C. trachomatis DNA and 0,4 pg/µl of N. gonorrhoeae DNA. The ChlamyGo kit, which based on this PCR-ELISA procedure, was developed and evaluated futher by testing on 200 clinical specimens. The ChlamyGo kit can be applied for the national screening programs of C. trachomatis and N. gonorrhoeae infections.