NGHIÊN CỨU T̀NH H̀NH TIÊM CHỦNG KHÔNG ĐÚNG
Ở TRẺ EM DƯỚI 1 TUỔI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
TẠI HUYỆN CƯJÚT TỈNH ĐẮKNÔNG 2004 – 2005

Nguyễn Văn Dũng, Trương Quang Ánh, Đặng Tuấn Đạt

Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm qua chương tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam đă làm giảm rơ rệt tỷ lệ mắc, chết một số bệnh truyền nhiễm trẻ em. Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ đạt trên 90% cho nhiều năm. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, với các nước có tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ cao, đă và đang trong giai đoạn thanh toán bệnh th́ cần phải đề ra mục tiêu nâng cao chất lượng. Đảm bảo cho trẻ được tiêm chủng đúng độ tuổi nhằm duy tŕ khả năng pḥng bệnh bền vững [1]. Trong chương tŕnh tiêm chủng mở rộng, có nhiều chỉ tiêu để đảm bảo chất lượng như: tỷ lệ tiêm chủng đủ liều, hiệu lực của vắc xin, hệ thống lưu trữ và vận chuyển lạnh. Một trong những tiêu tiêu chí để đánh giá chất lượng chương tŕnh là cần phải đánh giá tỷ lệ tiêm chủng không đủ liều và tiêm chủng không đúng lịch. [5].

Để t́m hiểu tỷ lệ tiêm chủng không đủ liều và không đúng lịch thực sự là bao nhiêu, vắc xin nào có tỷ lệ tiêm không đúng lịch cao nhất, yếu tố nào có liên quan đến hành vi không đưa con đi tiêm chủng đủ liều[10]. Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu sau:

1.      Xác định tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng không đủ liều và không đúng lịch các loại vắc xin lao, bạch hầu-ho gà-uốn ván, bại liệt và sởi.

2.      T́m hiểu một số yếu tố liên quan đến tiêm chủng không đủ liều.

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Chương tŕnh TCMR đă tương đối hoàn thiện song không phải đă đạt được những yêu cầu mỹ măn, vẫn c̣n nhiều bất cập đó là:

-        Trẻ em không được tiêm chủng nếu người chăm sóc trẻ không có kiến thức về giá trị của vắc xin, thời gian tiêm chủng và địa điểm tiêm chủng.

-     T́nh ổn định và bền vững của chương tŕnh chưa đảm bảo, nhiều bệnh mới cần có vắc xin, tỷ lệ tiêm chủng không công bằng, thấp ở các dân tộc ít người, vùng sâu (19% ở Mỹ), tỷ lệ chết và mắc các bệnh có vắc xin c̣n cao.

-     Trẻ em không được tiêm chủng đúng lịch nếu những người chăm sóc trẻ không tin tưởng vào sự an toàn của vắc xin

-     Trẻ không được tiêm chủng khi dịch vụ tiêm chủng không vươn tới được cộng đồng các em sinh sống [1], [4], [5].

HuyệnCưJút thuộc tỉnh ĐắkNông là một tỉnh mới tách năm 2004: có Diện tích: 718 km2, Số xă: 8 xă (7 xă, 1 thị trấn) 3/7 xă khó khăn (Cư nia, Đắkrông, Đắkwil). Tổng số thôn, buôn, khối: 117, Tổng số hộ: 16. 950, Tỷ lệ sinh là: 0,022. Dân số: 72. 676 người, Người kinh: chiếm (51,00%), Người Êdê: chiếm (4,30%) Người Tày, Nùng: chiếm (40,70%) [36]. Toàn huyện có 78 cán bộ Y tế, 21 cán bộ đại học, 4 xă có bác sỹ. Chỉ số trên cho thấy lực lượng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân tại địa bàn là thiếu và yếu. (1 cán bộ Y tế chăm sóc cho 931 người). Trong năm 2004 tại đây đă có 12 trẻ mắc ho gà và 6 trường hợp mắc bệnh bạch, 4 tử vong và đă t́m thấy trực khuẩn dạng C. diphtheriae sau khi xét nghiệm. Các trường hợp mắc bệnh đều không được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch các loại vắc xin đó là gợi ư điểm nghiên cứu [3].

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. 1. Đối tượng nghiên cứu:

-        Trẻ em từ 12 đến 23 tháng tuổi

-        Các bà mẹ có con trong độ tuổi từ 12 đến 23 tháng

-        Phiếu tiêm chủng cá nhân trẻ em

-        Sổ theo dơi tiêm chủng trẻ em tại trạm Y tế xă

2. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2. 2. 1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2. 2. 2. Cỡ mẫu:

n1: mẫu cần tính

z: 1,96 (a = 0,05 độ tin cậy 95%)

p: 0,5 (Chưa có nghiên cứu ở Tây Nguyên dự đoán tỷ lệ là 0,5)

q = 1-p: tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tiêm chủng đúng lịch

d: sai số cho phép = 0,07, Thay vào công thức trên tính được: n1 = 196 [10].

Sử dụng phương pháp chọn mẫu hai giai, cỡ mẫu phải được điều chỉnh để hạn chế tác động do thiết kế (Design Effect) lấy DE = 2, n1 = 196 ´ 2 = 392. Huyện CưJút có dân số 72. 676, tỷ lệ sinh 0,022, tại thời điểm điều tra có khoảng N = 72 676 ´ 0,022 = 1599 trẻ em từ 12 đến 23 tháng tuổi

Do n1/N lớn hơn 1/10 (392/1599 = 0,25), sử dụng công thức điều chỉnh cỡ mẫu theo kích thước quần thể ta có: n = n1/(1+ n1/N) = 392/ 1,25 = 314 [29]

2. 2. 3. Chọn đối tượng

Bước 1: chọn cụm điều tra

Chọn các cụm theo phương pháp xác suất được chọn tỷ lệ với kích thức của cụm (probability proportionate to size-PPS)

Bước 2: chọn hộ điều tra

-        Chọn nhà theo nguyên tắc bàn tay phải

-        Chọn tuổi của đối tượng điều tra là trẻ từ 12 đến 23 tháng

Tuổi được tính như sau: nếu ngày điều tra là ngày 17/7/2006 th́ những trẻ điều tra sẽ có ngày sinh nằm trong khoảng từ 17/7/2004 đến ngày 17/72005[10].

2. 2. 4. Xác định tỷ lệ tiêm chủng không đủ liều

Tỷ lệ TC không đủ liều xác định là khi có 1 trong số 8 liều không được tiêm, uống hoặc trẻ không được tiêm chủng. Để xác định tỷ lệ này cần dựa vào: phiếu TC, sổ TC và phỏng vấn [8], [9].

2. 2. 5. Xác định tỷ lệ trẻ tiêm chủng không đúng lịch

Trẻ tiêm chủng không đúng lịch: khi có ít nhất 1 mũi tiêm không đúng lịch[7].

2. 2. 6. Xác định hiểu biết về tiêm chủng của bà mẹ

Xác định hiểu biết về tiêm chủng: Trả lời câu B4 đến B18

Hiểu biết 'Đạt".. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Có 7 – 8 câu trả lời (Đúng) trở lên

Hiểu biết "Không đạt".. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Dưới 6 câu trả lời (Đúng)

2. 2. 7. Đánh giá về phục vụ của dịch vụ tiêm chủng

-        Phục vụ “Tốt” + câu B27 lựa chọn 3; các câu B26, B28, B29, B30 lựa chọn như sau: 2 câu trả lời 1 trở lên; 1 câu trả lời không nhớ, 1 câu trả lời 1; 3 câu trả lời không nhớ

-        Các trả lời khác là phục vụ “Chưa tốt”

2. 2. 8. Xác định yếu tố trở ngại

-        Trở ngại: có ít nhất 1 lựa chọn 1 trong 3 câu B20, B21, B22

-        Không trở ngại: cả ba câu B20, B21, B22 đều không có lựa chọn 1[9] [10].

2. 2. 9. T́m hiểu yếu tố liên quan

Để t́m hiểu mối liên quan đến TC không đủ liều (biến số phụ thuộc), mỗi biến số nghiên cứu (biến số độc lập) đều phân ra làm 2 mức độ

2. 2. 10. Phân tích và xử lư số liệu

Kết quả nghiên cứu được xử lư bằng phương pháp thống kê Y-Sinh học thông thường. Sử dụng phần mềm thống kê dịch tễ học (Epi-Info 2000 version 3) [2].

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3. 1. Kết quả tiêm chủng không đủ liều và không đúng lịch

3. 1. 1. Xác định tiêm chủng không đủ liều

Biểu đồ 3. 1. Tỷ lệ tiêm chủng không đủ liều

Có 53 trẻ tiêm chủng không đủ liều chiếm (16,88%)

Bảng 3. 1. Kết quả tỷ lệ sẹo lao

Sẹo lao

Kết quả

Tần số

Tỷ lệ (%)

Số trẻ có sẹo lao

291

92,68%

Số trẻ không có sẹo lao

23

7,32%

Tổng

314

100,00%

Tỷ lệ trẻ có sẹo lao (92, 68%), trẻ không có sẹo lao (7,32%)

Biểu đồ 3. 2. Tỷ lệ không tiêm chủng

Có 8/314 trường hợp chưa tiêm chủng lần nào chiếm tỷ lệ (2,55%)

Bảng 3. 2. Tỷ lệ giữ phiếu tiêm chủng

 

Phiếu tiêm chủng

Kết quả

Tần số

Tỷ lệ (%)

Số trẻ c̣n phiếu

130

41,40%

Số trẻ mất phiếu

184

58,60%

Tổng

314

100,00%

Tỷ lệ trẻ c̣n phiếu tiêm chủng là (41,40%), mất phiếu là (58,60%)

Biểu đồ 3. 3. Nguồn thông tin về ngày tiêm và địa điểm tiêm chủng

 

3. 1. 2. Xác định tiêm chủng không đúng lịch

Biểu đồ 3. 4. Tỷ lệ tiêm chủng không đúng lịch

Có 137 trẻ tiêm chủng không đúng lịch chiếm tỷ lệ là (47,74%)

Biểu đồ 3. 5. Số mũi tiêm không đúng lịch cho mỗi loại vắc xin

 

Vắc xin có tỷ lệ tiêm chủng không đúng lịch cao nhất là BCG (37,02%), sau đó đến vắc xin OPV3, DPT3 (19,15%), vắc xin sởi (14,47%). Tỷ lệ TC không đúng lịch vắc xin OPV và DPT tăng lên ở liều OPV3, DPT3.

Các lư do tiêm chủng không đúng lịch cho từng loại vắc xin

-        Mũi BCG lư do con quá nhỏ (23,40%)

-        Liều OPV1 và mũi DPT1 lư do mẹ bận việc (3,65%)

-        Liều OPV2 và mũi DPT2 lư do thiếu vắc xin (5,11%)

-        Liều OPV3 và mũi DPT3 lư do mẹ bận việc (10,22%)

-        Mũi sởi lư do không cần thiết tiêm đúng lịch (5,84%)


 

3. 2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM CHỦNG KHÔNG ĐỦ LIỀU

Bảng 3. 3. Liên quan giữa tiêm chủng không đủ liều và các yếu tố

 

Yếu tố

Tiêm chủng không đủ liều

n

Tần số

Tỷ lệ (%)

(c2) (p)

Mức hiểu biết về tiêm chủng

“Không đạt”

179

40

22,35

c2=7,99

p < 0,01

“Đạt”

135

13

9,63

Dân tộc (mẹ)

Thiểu số

162

36

21,82

c2= 6,05

p < 0,05

Kinh

152

17

11,41

Học vấn

≤ Cấp I

167

37

22,16

c2=7,30

p < 0,05

> Cấp I

147

16

10,88

Trẻ ốm trong thời gian tiêm chủng

“Có”

33

12

36,36

c2=8,49

p < 0,01

“Không”

281

41

14,59

 

KẾT LUẬN

Từ kết quả nghiên cứu và bàn luận đề tài có một số kết luận

1. KẾT QUẢ TIÊM CHỦNG KHÔNG ĐỦ LIỀU VÀ KHÔNG ĐÚNG LỊCH

-        Tỷ lệ tiêm chủng không đủ liều: (16,88%)

-        Tỷ lệ trẻ có sẹo lao: (92,68%)

-        Tỷ lệ giữ phiếu tiêm chủng: (41,40%)

-        Thông tin về ngày tiêm và địa điểm tiêm chủng: Y tế xă (86,31%) Y tế thôn (69,11%)

-        Tỷ lệ tiêm chủng không đúng lịch: (47,74%)

-        Tỷ lệ tiêm chủng không đúng lịch của các loại vắc xin: BCG (37,02%), OPV1-PDT1 (15,74%) OPV2-DPT2 (13,62%), PV3-DPT3 (19,15%), SỞI (14,47%)

Lư do tiêm chủng không đúng lịch:

-        Mũi BCG lư do con quá nhỏ (23,40%)

-        Liều OPV1 và mũi DPT1 lư do mẹ bận việc (3,65%)

-        Liều OPV2 và mũi DPT2 lư do thiếu vắc xin (5,11%)

-        Liều OPV3 và mũi DPT3 lư do mẹ bận việc (10,22%)

-        Mũi sởi lư do không cần thiết tiêm đúng lịch (5,84%)

2. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TIÊM CHỦNG KHÔNG ĐỦ LIỀU

2. 1. Kết quả các yếu tố liên quan

-        Tỷ lệ các bà mẹ có hiểu biết "Không đạt" về tiêm chủng: (57,01%)

-        Trẻ có bị ốm trong khoảng thời gian tiêm chủng: (10,51%)

-        Trẻ có tác dụng phụ lần tiêm trước: (82,51%)

-        Phục vụ của dịch vụ tiêm chủng “Chưa tốt”: (14,33%)

-        Có trở ngại trong tiêm chủng (22,29%)

2. 2. Mối liên quan của một số yếu tố với tiêm chủng không đủ liều

mối liên quan giữa tiêm chủng không đủ liều và

-        Hiểu biết về tiêm chủng của bà mẹ

-        Dân tộc mẹ

-        Học vấn của mẹ

-        Trẻ có bị ốm trong thời gian tiêm chủng

KIẾN NGHỊ

Từ kết quả và bàn luận nghiên cứu có khuyến nghị sau:

-        Để giảm tỷ lệ tiêm chủng không đủ liều bàn luận cho thấy việc truyền thông hay giáo dục cộng đồng là chiến lược lâu dài, các hành động cần triển khai ngay:

§         Tăng số điểm tiêm chủng trên địa bàn.

§         Tăng số lượt và số ṿng tiêm.

§         Tổ chức đội tiêm chủng lưu động.

§         Mở chiến dịch tiêm vét và tiêm bổ sung.

-        Để giảm tỷ lệ tiêm chủng không đúng lịch từ bàn luận cho thấy: Phiếu tiêm chủng hiện đang sử dụng chỉ ghi tên vắc xin không có lịch tiêm cho mỗi loại vắc xin. Cung cấp lịch tiêm chủng chủ yếu từ cán bộ tiêm chủng xă điều này khiến nhiều bà mẹ không chủ động trong tiêm chủng đúng lịch. Nghiên cứu đề nghị cấp phiếu tiêm chủng có lịch trước cho các bà mẹ có con ngay sau sinh. Phiếu này sẽ xây dựng theo kiểu phần mềm, tạm gọi là phần mềm lịch tiêm chủng có thể mô tả như sau.

Phần mềm sẽ đáp ứng hai yêu cầu: một cung cấp đủ các loại vắc xin của chương tŕnh TCMR theo kiểu mẫu định sẵn. Hai cung cấp lịch tiêm cụ thể các loại vắc xin. Khi một trẻ sinh ra, người mẹ chỉ cần báo về ngày, tháng, năm sinh của trẻ. Ngày, tháng, năm, sinh sẽ nhập vào ô tương ứng. Ngay lập tức, lịch tiêm các mũi vắc xin sẽ tự động xuất hiện. In phiếu và cấp cho bà mẹ, các mũi vắc xin được tiêm sẽ được đánh dấu một cách khách quan do bà mẹ hoặc nhân viên Y tế.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.      Chương tŕnh tiêm chủng mở rộng (2005), Hai mươi năm chương tŕnh tiêm chủng mở rộng ở Việt nam 1985 – 2005, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương, trang 15 – 21, 66,114.

2.      Đỗ Văn Dũng (2002), Epi-Info 2000 và ứng dụng trong nghiên cứu Y học, Trường Đại học Y-Dược TP Hồ Chí Minh, trang 47 – 51, 113-129.

3.      Ngô Thị Tú Thủy (2004), Kiến thức thái độ thực hành tiêm vắc xin uốn ván pḥng bệnh uốn ván sơ sinh của người dân huyện Chư Jút tỉnh Đăk nông năm 2004, luận văn bác sĩ chuyên khoa I, Trường Đại học Y-Dược TP. Hồ Chí Minh.

4.      Nguồn gốc vắc xin (2005), Bách khoa toàn thư, tập I, Lĩnh vực Y học, Hà Nội. Nguồn

5.      Waisbord Silvio, Larson J. Heidi (2005), “Why invest in communication for immunization”, Evidence and lessons learned, Geneva, page 5.

6.      WHO-Global programme for vaccines and immunization (2004),“Module1 General Immunology”, The immunological Basis for immunization series, Geneva.

7.      WHO-Global programme for vaccines and immunization (2004), “Module 2 Diphtheria” The immunological basis for immunization series, Geneva, page 1.

8.      WHO-Global programme for vaccines and immunization (2004), “Module 7 Measles” The immunological basis for immunization series, Geneva, page 2-3.

9.      WHO-Global programme for vaccines and immunization (1996), Immunization Policy, Geneva, page 4, 14. http: //www. who. ch/programmes/gpv/document

10.  WHO (2005), “Training for mid level managers”, The EPI coverage Survey, Expanded Programme on Immunization, CH-1211Geneva 27, Switzerland, page15-17.      
Http: //www. who. int/vaccines-documents

 

 

A STUTY ON INCOMPLETE IMMUNIZATION
IN CHILDREN UNDER 1 YEAR OLD AND SOME RELATED FACTORS
IN CUJUT DISTRICT, DAKNONG PROVINCE, 2004 – 2005

Nguyen Van Dung, Truong Quanh Anh, Dang Tuan Dat & col

Institute of Hygiene and Epidemiology highlands

Abstract: Data study cross-section ware established, method Cluster sample with the target: Examine Children do not get vaccinated and low compliance with vaccination schedules. The study recorded 314 immunizations in a catchments area with a population of 72. 676, the result show that:

-        Children not fully immunized (16. 88%), BCG scar (92,68%), total card plus history (41,40%.

-        The result shows that too: Rate compliance with vaccination schedules (47,74%), in there BCG vaccine grapes BCG (37,02%), OPV1-PDT1 (15,74%) OPV2-DPT2 (13,62%), PV3-DPT3 (19,15%), Measles (14,47%)


 

Number of children with a given reason for failure

-        BCG children too young (23,40%)

-        OPV1 and DPT1 Mother too busy (3,65%)

-        OPV2 and DPT2 Vaccinator absent, Vaccine not available (5,11%)

-        OPV3 and DPT3 Family problem, including illness of mother           (10,22%)

-        Measles not to need exactly schedules (5,84%)

Challenges of immunization programs

Health office (51,59%), nurse village (28,57%)

·     There are some results about relative

-        Knowledge vaccination schedules (57,01%)

-        Child ill-not brought (10,51%)

-        Fear of side reactions: (82,51%)

-        Long waiting time. Time of immunization inconvenient: (14,33%)

-        Place of immunization too far to go (22,29%)

·     The rate not fully immunization related with

-        Knowledge vaccination schedules

-        Mother Ethnic peoples

-        Level learning

-        Child ill-not brought