Trần Quang Ngọc(1) và ctv (2)
(1) CT TCMR phía Nam – Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh
(2) Nhóm TCMR phía Nam, TTYTDP B́nh Phước, TTYT huyện Bù Đăng
Đây là nghiên cứu cắt ngang, nhằm xác định tỷ lệ tiêm pḥng uốn ván, đẻ sạch và các yếu tố liên quan ở các bà mẹ dân tộc thiểu số, tại huyện B đăng tỉnh B́nh phước năm 2005. Phỏng vấn 425 bà mẹ theo phương pháp chọn cụm ngẫu nhiên. Nghiên cứu cho thấy: tỷ lệ tiêm pḥng uốn ván đầy đủ trước khi sinh con, ở các bà mẹ dân tộc thiểu số là 59,8%, tỷ lệ đẻ sạch là 52,2%. Các yếu tố làm tăng tỷ lệ tiêm pḥng uốn ván ở các bà mẹ thiểu số là biết cần tiêm pḥng uốn ván (ORđc 8. 72 KTC 95% 3. 08 – 24. 87), mong được tiêm pḥng uốn ván (ORđc 4. 17 KTC 95% 1. 67 – 10. 42), được mời đi tiêm pḥng uốn ván (ORđc 2. 60 KTC 95% 1. 17 – 5. 77), không có người ngăn cản đi tiêm pḥng uốn ván (ORđc 15. 43 KTC 95% 2. 48 – 95. 92). Các yếu tố làm tăng tỷ lệ đẻ sạch ở các bà mẹ thiểu số là: được khám thai (ORđc 6. 23 KTC 95% 3. 08 – 12. 64), biết nguy hiểm khi sinh con ở ngoài cơ sở y tế (ORđc 2. 71 KTC 95% 1. 46 – 5. 04), mong được sinh con ở cơ sở y tế (ORđc 5. 27 KTC 95% 2. 38 – 11. 67).
1. Chương tŕnh Tiêm Chủng Mở Rộng (1998),”Tiêm vắc xin pḥng UVSS, thực hành vô khuẩn sản khoa, giám sát các trường hợp UVSS”, tài liệu Pḥng bệnh Uốn Ván Sơ Sinh.
2. Chương tŕnh Tiêm Chủng Mở Rộng Quốc gia–Viện Vệ Sinh Dịch Tễ Học Trung Ương (2004), Báo cáo tổng kết TCMR năm 2003.
3. Chương tŕnh Tiêm Chủng Mở Rộng khu vực phía nam–Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh (2004), “Tổng kết hoạt động chương tŕnh loại trừ UVSS” Hội nghị tổng kết công tác TCMR.
4. Đỗ Văn Dũng (2003), “Thống kê phân tích biến số định tính, hồi qui logistic” Stata ứng dụng trong thống kê y học.
5. Lê Hoàng Ninh (1995) Khoa YTCC–trường Đại học Y dược TP. HCM, Dịch tễ học cơ bản.
6. Nguyễn Đỗ Nguyên (2002), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong y khoa. Bộ môn Dịch tễ – Khoa YTCC – trường Đại học Y dược TP. HCM.
7. Artur M. Galazka (1993), “Tetanus toxin, effectiveness of Tetanus Toxoid, placental passage of Tetanus Antitoxin” Tetanus, The Immunological Basis for Immunization, World Health Organization Geneva.
8. World Health Organization (2002), “Implementation of survey”, Vaccine Assessment and Mornitoring team, Protocol for assessing neonatal tetanus mortality in the community using a combination of cluster and lot quality assurance sampling.
Tran Quang Ngoc(1) et al (2)
(1) Pasteur Institute in HCM City
(2) Group of E. P. I. in Southern Vietnam, Center for
Preventive Medicine of Binh PhuocProvince
and Center for Preventive Medicine of Bu Dang District, Vietnam
This cross-sectional study was conducted to determine the proportion of anti-tetanus immunization, clean delivery and its associate factors among minority mothers in Bu dang district, Binh phuoc province, in 2005. The data was collected by interviewing 425 mothers, selected with cluster random sampling. The proportion of minority mothers vaccinated at least two doses of VAT before birth was 59,8% and their clean delivery was 52,2%. The fully anti-tetanus immunization rate was higher among minority mothers who knew the needfulness of anti-tetanus vaccination (adjusted OR 8. 72; 95% CI 3. 08 – 24. 87), who whished for getting VAT (adjusted OR 4. 17; 95% CI 1. 67 – 10. 42), who were invited for anti-tetanus vaccination (adjusted OR 2. 60; 95% CI 1. 17 – 5. 77), whom nobody prevented to get anti-tetanus vaccine (adjusted OR 15. 43; 95% CI 2. 48 – 95. 92). The clean delivery rate was higher among minority mothers who had antenatal care (adjusted OR 6. 23; 95% CI 3. 08 – 12. 64), who knew the dangerous delivery outside the health facilities (adjusted OR 2. 71; 95% CI 1. 46 – 5. 04), who whished for getting birth at health facilities (adjusted OR 5. 27; 95% CI 2. 38 – 11. 67).