Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
 CHUYÊN MỤC
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
 

ĐÀO TẠO

ĐÀO TẠO TIẾN SĨ
  1. Căn cứ pháp lý:

  • Quyết định 73/2001/QÐ-TTg ngày 07/05/2003 của Thủ Tướng Chính Phủ

  • Công văn 5478/QÐ/BGD&ÐT SÐH ngày 03/10/2001

  • Văn bản pháp luật về giáo dục sau đại học năm 2002 của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo

  • Công văn tuyển sinh sau đại học của Viện Pasteur TP. HCM

  1. Chỉ tiêu đào tạo:    04-05 (căn cứ theo chỉ tiêu của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo).

  2. Chuyên ngành đào tạo:    Vi sinh học - mã số 1.05.12

  3. Hình thức tuyển sinh: căn cứ quy chế tuyển sinh sau đại học ban hành kèm Quyết định số 02/2001/QÐ-BGD&ÐT ngày 29/01/2001 và sửa đổi bổ sung theo Quyết định số 19/2002/QÐ-BGD&ÐT ngày 09/04/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Ðào tạo.

  4. Hình thức đào tạo: căn cứ Quyết định số 18/2000/QÐ-BGD&ÐT, ngày 08/06/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo và "Quy chế Ðào tạo sau đại học", ban hành kèm Quyết định này.

Chương trình đào tạo tiến sĩ

  1. Chương trình đào tạo tiến sĩ phải đảm bảo cho nghiên cứu sinh nâng cao và hoàn chỉnh kiến thức cơ bản, có hiểu biết sâu về kiến thức chuyên ngành, có đủ năng lực độc lập trong nghiên cứu khoa học và sáng tạo trong hoạt động chuyên môn.

  2. Chương trình đào tạo tiến sĩ gồm 3 phần:

Phần 1: các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ quy định, gồm:

  • Kiến thức chung: chiếm 20% khối lượng chương trình đào tạo, gồm các môn Triết học, Ngoại ngữ, nhằm trang bị những kiến thức về phương pháp luận và phương tiện giúp học viên học tập các môn ở phần kiến thức cơ sở, chuyên ngành và nghiên cứu thực hiện đề tài luận án.

  • Kiến thức cơ sở và chuyên ngành: chiếm 50-55% khối lượng chương trình đào tạo, gồm những môn học bổ sung và nâng cao kiến thức cơ sở và liên ngành, mở rộng và cập nhật kiến thức chuyên ngành, kể cả các môn tin học chuyên ngành và phương pháp luận nghiên cứu khoa học của ngành nhằm giúp học viên nắm vững lý thuyết, lý luận và năng lực thực hành, khả năng hoạt động thực tiễn để có thể giải quyết những vấn đề chuyên môn. Phần này gồm hai nhóm môn học:

    • Nhóm môn học bắt buộc: gồm các môn có nội dung thiết yếu của ngành và chuyên ngành, trong đó có một số môn do Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo qui định chung cho từng ngành trên cơ sở đề xuất của Hội đồng ngành hoặc chuyên ngành.

    • Nhóm môn học lựa chọn: gồm những môn học nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp khác nhau của người học trong một chuyên ngành. Việc lựa chọn môn học thích hợp do học viên đề xuất, có sự hướng dẫn của bộ môn hay giảng viên môn học và phải đảm bảo đủ số đơn vị học trình quy định

Phần 2: các chuyên đề tiến sĩ

 

Nhằm trang bị cho nghiên cứu sinh năng lực nghiên cứu khoa học, cập nhật và nâng cao kiến thức liên quan đến đề tài, giúp nghiên cứu sinh có đủ trình độ giải quyết đề tài luận án. Thủ trưởng cơ sở đào tạo có trách nhiệm phê duyệt danh mục các chuyên đề cho từng ngành đào tạo. Người hướng dẫn nghiên cứu sinh giúp nghiên cứu sinh lựa chọn các chuyên đề phù hợp và thiết thực cho việc nghiên cứu đề tài luận án. Mỗi nghiên cứu sinh phải hoàn thành ít nhất ba chuyên đề với tổng khối lượng từ 5-10 đơn vị học trình.

(Học viên căn cứ vào đề tài luận án và ý kiến của người hướng dẫn để chọn chuyên đề tiến sĩ).

 

Phần 3: luận án tiến sĩ

Phải là một công trình khoa học chứa đựng những đóng góp mới, có giá trị trong lĩnh vực khoa học chuyên ngành, thể hiện khả năng độc lập, sáng tạo nghiên cứu khoa học của nghiên cứu sinh. Ðóng góp mới của luận án có thể là:

  • Những kết quả mới hay đề xuất mới có tác dụng bổ sung, phát triển hoặc làm phong phú thêm vốn kiến thức đã có của chuyên ngành.

  • Những ứng dụng sáng tạo và phát triển có cơ sở khoa học dựa trên các thành tựu đã có nhằm giải quyết những yêu cầu thiết thực của kinh tế xã hội, khoa học, công nghệ.

(Học viên căn cứ vào các chuyên đề nghiên cứu, ý kiến của người hướng dẫn và khả năng tự thực hiện nghiên cứu để lựa chọn đề tài luận án tiến sĩ).

 

Các hướng đề tài nghiên cứu gợi ý để nghiên cứu sinh làm luận án:

 

 Vi khuẩn học:

  • Các chuyên đề về vi sinh.

 Vi rút học:

  • Arbo virút, Hanta virút: virút học, miễn dịch học, sinh học phân tử, dịch tễ học và sinh bệnh học.

  • Ðặc tính sinh học nhiễm HIV.

  • Virút viêm gan B, C, virút sởi, virút cúm, virút đường ruột không phải là bại liệt.

Miễn dịch học:

  • Kháng huyết thanh nọc rắn và các chế phẩm sinh học.

Dịch tễ học:

  • Các chuyên đề về dịch tễ học thực địa, thống kê sinh học.

  • Giám sát, phòng chống các bệnh đường ruột: tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn.

  • Bệnh truyền nhiễm.

Tổ chức đào tạo tiến sĩ

  • Quản lý nghiên cứu sinh

  • Người hướng dẫn nghiên cứu sinh

  • Tổ chức học tập các môn học của chương trình đào tạo thạc sĩ: (Học viên được gửi đến trường Ðại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh để học tập chương trình đào tạo Thạc sĩ theo qui định của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo).

  • Thực hiện các chuyên đề tiến sĩ

  • Thực hiện đề tài luận án

  • Những thay đổi trong quá trình đào tạo: mọi thay đổi trong quá trình đào tạo do Thủ trưởng cơ sở Ðào tạo quyết định.

  Tổ chức đánh giá luận án tiến sĩ

  • Ðánh giá luận án ở bộ môn

  • Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước

  • Tổ chức bảo vệ luận án cấp nhà nước

  • Thẩm định và cấp bằng Tiến sĩ: Bộ trưởng Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo xem xét, quyết định công nhận học vị tiến sĩ cho nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ.

  • Thắc mắc, khiếu nại về luận án và bảo vệ luận án: do Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo giải quyết theo qui định

 

 

GIỚI THIỆU BỔ SUNG CHI TIẾT

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG ĐÀO TẠO TIẾN SĨ VI SINH

I- ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO

Căn cứ vào các văn bản sau:

  • Nghị định số 15 CP/ ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Bộ, các cơ quan ngang Bộ;

  • Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo;

  • Nghị định số 43/2000/NÐ-CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ qui định chi tiết  và hướng dẫn thi hành một số điều của luật giáo dục;

  • Quy chế tuyển sinh sau đại học ban hành kèm theo quyết định số 02/2001/QÐ-BGD&ÐT ngày 29/01/2001 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo.

  • Theo đề nghị của Vụ Trưởng Vụ Sau Ðại Học.

đối tượng dự thi đào tạo tiến sĩ phải có các điều kiện như sau:

  1. Ðiều kiện văn bằng: người dự thi phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

  • Có bằng thạc sĩ đúng chuyên ngành, chuyên ngành phù hợp hoặc chuyên ngành gần.

  • Có bằng thạc sĩ chuyên ngành khác và có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành hoặc ngành phù hợp. Trường hợp này thí sinh phải dự thi như người chưa có bằng thạc sĩ.

  • Có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đúng ngành, loại giỏi trở lên.

  1. Ðiều kiện công trình đã công bố:

  • Người có bằng thạc sĩ cần có ít nhất một bài báo đã công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. Nội dung bài báo phù hợp với hướng nghiên cứu đăng ký dự thi.

  • Người chưa có bằng thạc sĩ cần có ít nhất hai bài báo đã công bố trên tạp chí khoa học trước khi nộp hồ sơ dự thi. Nội dung các bài báo phù hợp với hướng nghiên cứu đăng ký dự thi.

  1. Ðiều kiện thâm niên công tác: người dự thi đào tạo tiến sĩ cần có ít nhất hai năm làm việc chuyên môn trong lãnh vực đăng ký dự thi (kể từ khi tốt nghiệp đại học, tính từ ngày Hiệu trưởng ký quyết định công nhận tốt nghiệp đến ngày đăng ký dự thi), trừ trường hợp chuyển tiếp sinh.

  2. Có đủ sức khỏe để học tập và lao động theo quy định tại thông tư liên Bộ Y Tế - Ðại Học, THCN và DN số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và công văn hướng dẫn số 2445/TS ngày 20/8/1990 của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo.

  3. Nộp đầy đủ, đúng thủ tục, đúng thời hạn các văn bằng, chứng chỉ, giấy tờ và lệ phí dự thi theo qui định của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo và của cơ sở đào tạo.

  4. Ðiều kiện chuyển tiếp sinh: học viên cao học được xét chuyển tiếp sinh đào tạo tiến sĩ trong năm tốt nghiệp nếu thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Dưới 40 tuổi.

  • Ðiểm trung bình chung các môn học ở trình độ thạc sĩ đạt 8,0 điểm trở lên.

  • Không có môn học nào đạt dưới điểm 7,0 ở lần thi đầu.

  • Luận văn đạt 9,0 trở lên và Hội đồng chấm luận văn nhất trí đánh giá có khả năng phát triển thành luận án tiến sĩ.

  • Hoàn thành chương trình đào tạo đúng thời hạn, không phải tạm ngừng học tập, không phải gia hạn thời gian học tập và bảo vệ luận văn.

  • Có ít nhất một bài báo phù hợp với đề tài nghiên cứu được công bố trên tạp chí khoa học.

  • Chuyên ngành đào tạo thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo tiến sĩ.

  • Nằm trong số 5% học viên tốt nghiệp có điểm trung bình chung các môn học cao nhất của khóa học.

  • Tổng số học viên được duyệt chuyển tiếp sinh được tính trong chỉ tiêu tuyển mới và không vượt quá 10% tổng chỉ tiêu tuyển mới đào tạo tiến sĩ năm đó của cơ sỏ đào tạo.

  • Ðược cơ quan quản lý đồng ý cho chuyển tiếp sinh và được một cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh đồng ý tiếp nhận.

  • Chuyển tiếp sinh chỉ xét trong thời gian tối đa 12 tháng kể từ khi tốt nghiệp để vào học khóa tiếp theo sau khi tốt nghiệp và do Bộ Giáo Dục và đào Tạo xem xét quyết định.

II- THỜI GIAN VÀ HÌNH THỨC ĐÀO TẠO:

Hình thức và thời gian đào tạo Tiến Sĩ Vi Sinh Y Học tuân thủ theo "Quy chế đào tạo và bồi dưỡng sau đại học" ban hành theo quyết định số 18/2000/QÐ-BGD-ÐT ngày 08/06/2000 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo.

  • Tập trung: hệ 4 năm với Bác sĩ y khoa, Dược sĩ chính và hệ 2 năm với người đã có bằng thạc sĩ y học cùng chuyên ngành.

  • Không tập trung: thêm 1 năm so với tập trung tương đương.

III- TỔ CHỨC ĐÀO TẠO, ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN VÀ QUẢN LÝ NGHIÊN CỨU SINH:

Ðược tuân theo đúng các chương, điều tương ứng của "Quy chế đào tạo sau đại học" ban hành theo quyết định số 18/2000/QÐ-BGD& ÐT ngày 08/06/2000 của Bộ Trưởng Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo và các hướng dẫn thi hành của Bộ Giáo Dục và Ðào Tạo.

IV- KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO KHÓA 1 BẮT ĐẦU TỪ NĂM 2002:

  1. Số lượng tuyển sinh: dự kiến từ 3 đến 5 nghiên cứu sinh hàng năm.

  2. Các môn thi tuyển cho thí sinh tốt nghiệp đại học y khoa chính quy đạt loại giỏi trở lên:

  • Môn cơ bản: toán

  • Môn cơ sở: sinh lý

  • Môn chuyên ngành: tùy theo chuyên ngành của nghiên cứu sinh.

  • Ngoại ngữ: trình độ C tương ứng với một trong các ngoại ngữ sau: Anh, Pháp, Trung, Nga, Ðức.

  • Ðề cương nghiên cứu.

  1. Các môn thi tuyển cho thí sinh có bằng thạc sĩ: