Trang chủ  Font  Liên hệ  Tìm kiếm  Check e_mail  English
Giới thiệu
Tin tức
Y tế cộng cộng
Nghiên cứu y học
Đào tạo
Dịch vụ y tế
Vắc xin & Sinh phẩm
Giáo dục sức khỏe
Ấn phẩm
Thời sự y học
 

LỜI GIỚI THIỆU 14

CÁC LOẠI THUỐC KHÁNG RETROVIRUS

Thuốc kháng Retrovirus được xếp vào ba nhóm chính:

  1. Nhóm  ức chế men sao chép ngược gốc nucleoside(NRTIs)
  2. Nhóm  ức chế men sao chép ngược không có gốc nucleoside (NNRTIs)
  3. Nhóm  ức chế protease

I. Nhóm ức chế men sao chép ngược gốc nuleoside (NRTIs)
Tác động: ức chế men sao chép ngược làm ngăn cản quá trình tổng hợp ADN của  vi-rút . Các loại thuốc chính gồm:
Tên viết tắt               Tên chính                 Tên biệt dược
AZT                             Zidovudine                 Retrovir â
DDI                             Didanosine                Videxâ
DDC                           Zalcitabine                 Hividâ
3TC                             Lamivudine                Epivirâ
d4T                             stavudine                    Zeritâ
ABC                            Abacavir                     Ziagenâ
Tenofovir

Tên thuốc

Dạng thuốc

Liều dùng

Hấp thụ

TG
bán huỷ

Đào thải

Nồng độ trong dịch não

1. Zidovudine (AZT)

  1. Viên nang 100 và 250 mg
  2. Viên nén 300 mg
  3. Dung dịch100 mg/10 ml
  4. Perf 200 mg/ml

500-600 mg/ngày chia uống làm 2 lần cách nhau từ 10-12 giờ

60-70% qua ruột, uống trước hoặc sau bữa ăn, tốt nhất sau khi ăn để tránh đau dạ dày

3 giờ

tại thận

50%

2. Didanosine (ddI)

  1. (*) Viên nén: 25-50-100 -150-200mg hoà tan trong nước hoặc nhai kỹ khi uống
  2. Viên nhộng: 125-250 mg
  3. Dạng bột:   2-4g

(*) Người lớn <60kg: 250 mg uống 1-2 lần/ngày
Người lớn >60 kg:       400 mg uống 1-2 lần/ngày

tại ruột 20-50%

25-40 giờ

thận, nên lưu ý ở người suy thận

21%

3. Zalcitabine (ddC): ít dùng nhưng rất tốt)

viên nén 0,375 – 0,750 mg

0,750 mg x 3 lần/ngày
Người nhẹ cân: 0,375 x 3 lần/ngày

>80%

3 giờ

tại thận, chú ý người suy thận phải giảm liều

20%

4. Lamivudine (3TC)

  1. Viên nén 150mg
  2. Dung dịch:10 mg/ml

Người lớn 300 mg/ngày, chia làm 2 lần uống trước hoặc sau bữa ăn

Tốt >85%

12 giờ

tại thận, giảm liều khi bệnh nhân suy thận

12%


(tiếp theo )

Tên thuốc

Dạng thuốc

Liều dùng

Hấp thụ

TG
bán huỷ

Đào thải

Nồng độ trong dịch não

5. Stavudine (d4T

  1. Viên nhộng:15-20-30-40 mg
  2. Dạng bột:        1 mg/ml

phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể:
>60 kg:80 mg /ngày
<60 kg:60mg /ngày

Tốt >85% tại ruột, nên uống xa bữa ăn

3,5 giờ

tại thận 40%, chú ý người suy thận phải giảm liều

39%

6. Abacavir (ABC)

  1. Viên nén: 300mg
  2. Dung dịch: 20 mg/ml

600 mg/ngày, chia làm 2 lần uống cách nhau 10-12 giờ

tốt >83%

3,3 giờ

tại thận

30-44%

7. Tenofovir

viên nén: 30 mg

300mg/ngày uống 2 lần cách nhau 10-12 giờ

tốt khi ăn

50 giờ

tại thận, có thể làm giảm phốt pho huyết

chưa biết

8.Các loại thuốc phối hợp

- Combivir gồm AZT (300 mg) + 3TC (150 mg) 
- Trizivir gồm: AZT (300 mg) + 3TC (150 mg) + ABC (300 mg)

Liều dùng: 1 viên sáng, 1 viên tối (1-0-1)

Liều dùng : 1 viên sáng, 1 viên tối

 

 

 

 

Chú ý: (*) viên nén khá nhạy cảm với dạ dày do vậy nên uống kèm với chất baz để trung hòa, nên uống cách bữa ăn từ 1-2 giờ.
II. Thuốc ức chế men sao chép ngược không có gốc nucleoside (NNRTIs)
Tác động: gắn vào vị trí của men sao chép ngược  và làm thay đổi cấu hình không gian của men sao chép ngược.
Các loại thuốc chính: Tên chính                Biệt dược
Nevirapine                 Viramuneâ
Efavirenz                    Sustivaâ
Delavirdine                Rescriptorâ

 

Dạng thuốc

Liều dùng

Hấp thụ

TG bán hủy

Đào thải

Nồng độ trong dịch não

Nevirapine

  1. Viên nén:

200 mg

  1. Dung dịch: 20 mg/ml

400 mg/ngày uống 1-2 lần trong ngày, chỉ nên uống 1 viên trong ngày trong vòng 15 ngày đầu để làm giảm tác dụng phụ, nếu sau 15 ngày không có dị ứng tăng liều lên 2 viên/ngày, nếu có dị ứng phải ngưng thuốc

tốt >90%

25-30 giờ

tại thận và tiêu hoá

2,26-1,2%

Efavirenz

viên nang: 50-100-200 mg

600 mg/ngày uống 1 lần duy nhất trong ngày

tốt, không liên quan đến bữa ăn

lâu từ 40-55 giờ

tại thận và hệ tiêu hóa

thấp nhưng vẫn gây tác dụng phụ ở hệ thần kinh

Delavirdine

viên nén
100-200 mg

400 mg x 3lần/ngày

tốt không liên quan đến bữa ăn

3,3 giờ

tại thận

30-44%

(VTTN – còn tiếp) – Tài liệu tham khảo: giống như ở bài chỉ định điều trị thuốc kháng Retrovirus cho bệnh nhân nhiễm HIV

 

 
Trang chủ | Font | Liên hệ | Tìm kiếm | Check e_mail | English  
Bản quyền của Viện Pasteur Thành Phố Hồ Chí Minh - 167 Pasteur, Phường 8, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh
Tel: (84-8) 8200739, Fax: (84-4) 8231419